Các phương thức tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Quảng Ngãi năm 2017 - 2018

Năm học 2017 - 2018 của các thí sinh thi tuyển vào các trường THPT Chuyên, không chuyên,... của tỉnh Quảng Ngãi sẽ thi tuyển theo một trong ba phương thức sau:

 XÉT TUYỂN

1. Điểm xét tuyển

1.1. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh THCS được tính như sau:

a)  Hạnh kiếm tốt, học lực giỏi: 10 điểm;

b)  Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điếm;

c)  Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm;

d) Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm;

e) Hanh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm;

g)  Các trường hợp còn lại: 5 điểm.

1.2. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 4 điểm.

1.3. Điểm xét tuyển là tổng số điểm của: điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học ở THCS và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích.

1.4. Nếu nhiều người học có điểm bằng nhau thì lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điếm trung bình để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình cả năm của môn Toán và môn Ngữ văn của năm học lớp 9.

Nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả của năm học lại. Nếu phải thi lên lớp hoặc phải rèn luyện hạnh kiểm trong hè thì lấy kết quả xếp loại sau khi thi lại hoặc rèn luyện.

THI TUYỂN

Nội dung đề thi: Trong phạm vi chương trình THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9. Đề thi phải bảo đảm nội dung chương trình, chính xác, rõ ràng, phân hoá được trình độ học sinh, phù hợp với thời gian quy định cho từng môn thi

2. Môn thi, thời gian làm bài thi, đỉểm bài thi, hệ số điểm bài thi, điểm cộng thêm và điếm thi tuyển

2.1. Môn thi, thời gian làm bài thi

a,  Thi vào lớp 10 trường THPT DTNT

Thi viết 2 môn:Toán và Ngữ văn

Thời gian làm bài thi: 120 phút/môn thi.

b,  Thi vào lớp 10 trường THPT

Thi 3 môn: Toán, Ngữ văn và môn thứ 3

Thời gian làm bài thi môn Toán, Ngữ văn: 120 phút/môn thi. Môn thứ 3 được lựa chọn trong số những môn học, phù hợp cho các đối tượng tham gia kỳ thi tuyến sinh, thời gian 90 phút/môn thi.

c,  Thi vào lớp 10 trường THPT chuyên

Thi 4 môn: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và môn chuyên. Thi vào lớp 10 chuyên Tin học, thí sinh thi môn Toán (bài thi chuyên).

Thời gian làm bài thi môn Toán, Ngữ văn: 120 phút/môn thi; môn Ngoại ngữ, thời gian 90 phút; môn chuyên thời gian làm bài thi 150 phút.

2.2. Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài thi được cho theo thang điểm từ điếm 0 đến điếm 10, điểm lẻ đến 0,25;

2.3. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 5 điểm

2.4. Điểm thi tuyển là tổng điểm các bài thi đã tính theo hệ số và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích. Thí sinh trúng tuyển phải không có bài thi nào bị điểm dưới 1,0.

KẾT HỢP THI TUYỂN VỚI XÉT TUYỂN

3. Môn thi, thời gian làm bài thi, điểm bài thi, hệ số điểm bài thỉ

3.1. Môn thi, thời gian làm bài thi:

a)  Thi viết hai môn: Toán và Ngữ văn

b)  Thời gian làm bài thi: 120 phút/môn thi.

3.2. Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, điểm bài thi cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25;

4. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập, điểm cộng thêm

4.1. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh THCS được tính như sau:

a)  Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 5 điểm;

b)  Hạnh kiếm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiếm tốt, học lực khá: 4,5 điểm;

c)  Hạnh kiếm khá, học lực khá: 4 điểm;

d) Hạnh kiếm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 3,5 điểm;

e) Hạnh kiếm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3 điểm;

f)  Các trường hợp còn lại: 2,5 điểm.

4.2. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyển khích tối đa không quá 6 điểm.

5. Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm của:

a)  Tổng sô điêm của hai bài thi đã nhân đôi;

b)  Điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó);

c)  Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích.

Thí sinh trúng tuyển phải không có bài thi nào bị điểm dưới 1,0.

Sở GD và ĐT tỉnh Quảng Ngãi

>>>>> Bí kíp luyện thi 9 vào 10 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa năm 2018 bởi các Thầy Cô Top 1 trên cả nước

Viết bình luận: Các phương thức tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Quảng Ngãi năm 2017 - 2018

  •