Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt 2017 - 2018 TH Hồng Quang

Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2017 - 2018 trường tiểu học Hồng Quang có đáp án chi tiết.

Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt 2017 - 2018 TH Hồng Quang

                                                          KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

                                                                          Năm học: 2017 – 2018

 Lớp: 4.....                                                              Môn: Tiếng Việt

Trường:  TH Hồng Quang                     Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

Kiểm tra đọc:

I. Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu. 

Về thăm bà

Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :

- Bà ơi !

           Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.

           - Cháu đã về đấy ư ?

           Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương :

           - Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !

           Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.

         - Cháu đã ăn cơm chưa ?

         - Dạ chưa. Cháu xuống tàu về đây ngay. Nhưng cháu không thấy đói.

Bà nhìn cháu, giục :

            - Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt !

         Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát rượi và Thanh cúi nhìn bóng mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh.

           Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.

(Theo Thạch Lam – Tiếng Việt 4 tập 1 năm 1998)

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng :

Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?

a. Ồn ào.              b. Nhộn nhịp.                c. Yên lặng.          d. Mát mẻ.

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng :

          Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già ?

a. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.

b. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.

c. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.

d. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng nhai trầu.

Câu 3:  Tìm những từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm.

Thanh cảm thấy …………………………………………………………..khi trở về ngôi nhà của bà.

Câu 4: Câu: “Đi vào trong nhà kẻo nắng cháu!” có mấy danh từ? Hãy viết lại các danh từ đó?

Câu 5: Viết lại các tên riêng sau cho đúng: Mát xcơ va, Luân đôn, Tô- Ki-ô, Xiôn cốp xki?

Câu 6: Trong từ bình yên, tiếng yên gồm những bộ phận nào cấu tạo thành ?    a. Âm đầu và vần.                                b. Âm đầu và thanh.

          c. Vần và thanh.                                d. Âm đầu và âm cuối.

Câu 7: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy ?

a. che chở, thanh thản, dẻo dai, sẵn sàng.

b. tóc trắng, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng.

c. che chở,thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng.

d. che chở, bờ bãi, âu yếm, sẵn sàng.

 Câu 8: Trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt.”

a. Có 1 động từ (đó là……………………………………….)

b. Có 2 động từ (đó là……………………………………….)

c. Có 3 động từ (đó là……………………………………….)

d. Có 4 động từ (đó là……………………………………….)

Câu 9: Gạch chân dưới từ ngữ có nghĩa của tiếng tiên khác với nghĩa của tiếng tiên trong từ đầu tiên:

          tiên tiến, trước tiên, thần tiên, tiên phong, cõi tiên.

Câu 10: Gạch bỏ các từ ngữ không cùng nhóm nghĩa trong dãy từ sau:

Cưu mang, san sẻ, che chắn, giúp đỡ, đoàn kết, hiền lành, nhân ái, có hậu,. 

II. Kiểm tra viết (HS viết bài vào giấy kiểm tra)

1.     Chính tả (15 phút): Nghe – viết: Bài: Trung thu độc lập( Tiếng Việt 4 tập I trang 66)  (Viết từ Ngày mai,......đến vui tươi.)

2. Tập làm văn:     

Đề bài: Viết bức thư gửi người thân (hoặc bạn bè) ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em trong nửa học kỳ I vừa qua.

Đáp án đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt 2017 - 2018 TH Hồng Quang

A. Đọc hiểu: (7 điểm) 

Câu 1: ý c. Yên lặng.     ( 0,5 điểm)

Câu 2: ý b. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng. ( 0,5 điểm)

Câu 3: …thanh thản và bình yên .( 0,5 điểm)

Câu 4:  nhà, nắng, cháu( 1 điểm)

Câu 5: Mát-xcơ-va, Luân Đôn, Tô-ki-ô, Xi-ôn Cốp-xki(1 điểm)

Câu 6: ý c.  Vần và thanh. ( 0,5 điểm)

Câu 7: ý c. che chở, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng. ( 0,5 điểm)

Câu 8: ý A. c. Có 3 động từ (đó là đến, múc, rửa) ( 0,75 điểm).

Câu 9: tiên tiến, thần tiên, cõi tiên ( 0,75 điểm : mỗi ý đúng đạt 0,25đ)

Câu 10: hiền lành, có hậu. ( 1 điểm) 

B.Kiểm tra viết.( 10 điểm)

I. Viết chính tả: (3 điểm)

    Nghe - viết: Trung thu độc lập ( TV4 tập 1A – trang 106). Viết từ “Ngày mai, ...... đến vui tươi”.    

Trung thu độc lập

       Ngày mai, các em quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng  thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi. 

Bài viết đẹp, viết đúng cỡ chữ, không sai lỗi : được 3 điểm.

Bài viết xấu, chữ viết không đúng độ cao, kích thước, toàn bài trừ 0,5 điểm.

Cứ sai 1 lỗi thông thường trừ 0,2 điểm.

II. Tập làm văn ( 7 điểm)

Viết được lá thư gửi cho một người thân ở xa, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần.

 Thang điểm:

- Phần đầu thư (1 điểm) Nêu được thời gian và địa điểm viết thư

                                       Lời thưa gửi phù hợp

- Phần chính (4 điểm)     Nêu được mục đích, lí do viết thư

                                      Thăm hỏi tình hình của bạn

                                      Thông báo tình hình học tập của bản thân

                                      Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người thân       

- Phần cuối thư (1 điểm)          Lời chúc, lời cảm ơn hoặc hứa hẹn

                                      Chữ kí và họ tên

- Trình bày: (1 điểm)

+ Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng

+ Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực.

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, căn cứ vào bài làm thực tế của HS để Gv đánh giá cho điểm.

Theo TTHN

Viết bình luận: Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt 2017 - 2018 TH Hồng Quang

  •