luyen thi dai hoc - THPT Quoc gia 2015

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn ngữ văn năm 2013 (Phần 3)

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn Ngữ Văn năm học 2013 - 2014 phần 3 gồm 4 đề (từ đề số 6 - đề số 9) của các trường THPT Bình Định, các bạn tham khảo dưới đây.

luyen thi thpt quoc gia 2015

Cập nhật Đề thi học kì 1 lớp 12 môn Ngữ Văn năm 2013 - 2014 phần 3 gồm 4 đề (đề số 6 - đề số 9) ngày 3/12/2013

 Đề thi học kì 1 lớp 12 môn ngữ văn - đề số 6

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Câu 1 (2 điểm): Trình bày sơ lược đặc điểm phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.

Câu 2 (3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (không quá 300 từ) trình bày ý kiến của mình về quan niệm “Thầy là phù sa lặng lẽ”. 

Câu 3 (5 điểm): Phân tích hình tượng con sông Đà trong tuỳ bút “Người lái đò sông Đà”  của Nguyễn Tuân.

Ma trận và đáp án đề thi học kì 1 lớp 12 môn ngữ văn - đề số 6 

Tên

Chủ đề

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

 Cấp độ thấp

Cấp độ cao

 

Chủ đề 1

Đọc hiểu văn học

 

Nhớ được những nét chính trong phong cách nghệ thuật tác gia (biểu hiện của tính độc đáo, đa dạng, hấp dẫn trong phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh).

Chỉ ra những tính chất cụ thể, khái quát nhất trong phong cách nghệ thuật của tác gia Hồ Chí Minh ở từng thể loại sáng tác (Văn chính luận, Truyện – Ký và Thơ ca)

 

 

 

 

Số câu

Số điểm  Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2,0

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu:1.

 2,0 điểm=20%

Chủ đề 2 Nghị luận xã hội

 

 

 

Biết vận dụng những kiến thức về bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lý để phân tích đề, lập dàn ý, nhận diện ra tư tưởng đạo lý tôn sư trọng đạo, biết đánh giá đúng vai trò to lớn, công lao thầm lặng của nhà giáo; biết huy động các kiến thức, những trải nghiệm của bản thân, các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận xã hội.

 

Số câu

Số điểm  Tỉ lệ %

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu: 1

Số điểm: 3,0

 

Số câu: 1

3,0 điểm = 30%

Chủ đề 3

 Nghị luận văn học

 

 

 

 

 

 

- Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt, biết cách làm bài nghị luận văn học phân tích hình tượng sông Đà trong đoạn trích tác phẩm tùy bút “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn Tuân .

 

Số câu

Số điểm  Tỉ lệ %

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu: 1

Số điểm: 5,0

Số câu:1

5,0 điểm = 50%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2,0

20%

Số câu: 2

Số điểm: 8,0

80%

Số câu: 3

Số điểm: 10,0

100%

 Câu 1 (2 điểm): Trình bày sơ lược đặc điểm phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh. 

- Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh là một phong cách độc đáo, đa dạng, ở mối thể loại văn học đều thể hiện phong cách riêng, hấp dẫn - (0.5 điểm)

- Cụ thể - (1.5 điểm)

+ Văn chính luận: ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến, bút pháp đa dạng (0.5 điểm). 

+ Truyện và ký: hiện đại, tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâm thuý (phương Đông ), vừa trí tuệ, hóm hỉnh (phương Tây) (0.5 điểm). 

+ Thơ ca: thơ tuyên truyền giản dị mộc mạc, màu sắc dân gian hiện đại, dễ nhớ, dễ thuộc; thơ nghệ thuật hàm súc, có sự kết hợp giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và tính chiến đấu (0.5 điểm). 

Câu 2 (3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (không quá 300 từ) trình bày ý kiến của mình về quan niệm “Thầy là phù sa lặng lẽ”. 

HS biết làm một bài văn nghị luận xã hội (không quá 300 từ) trình bày ý kiến của mình trước một quan niệm về người thầy. Từ đó, khẳng định tính đúng đắn của quan niệm, rút ra bài học thực tiễn bổ ích trong quan hệ thầy trò, biết điều chỉnh thái độ và hành vi để tỏ rõ lòng tôn sư trọng đạo. 

- Giải thích (1.5 điểm):   

+ Thầy: là người có đủ năng lực, tài trí, nhân cách để dìu dắt, nâng đỡ, chỉ dẫn người học trên con đường chinh phục tri thức, khai mở tâm trí, bồi dưỡng tâm hồn… 

+ Thầy là phù sa lặng lẽ: trong sự nghiệp giáo dục (sự nghiệp “trồng người”), người thầy xưa hay nay vẫn luôn miệt mài, âm thầm, khiêm tốn đem hết tài năng và tâm huyết để dạy dỗ học sinh nên người, để học trở thành những công dân có ích cho xã hội (như phù sa lặng lẽ bồi đắp cho cây trái tốt tươi, ruộng đồng trù phú). 

- Bình luận (1.5 điểm)

+ Nhận xét: Cách nói trên gợi liên tưởng mới mẻ, xác đáng, thể hiện thái độ trân trọng đối với phẩm chất, sứ mệnh, công lao khó nhọc cũng như sự hi sinh cao cả của người thầy. 

+ Liên hệ thực tế: Dẫn chứng về những biểu hiện quan hệ tốt đẹp trong văn hoá giao tiếp giữa thầy và trò xưa – nay (nếu dẫn chứng những biểu hiện chưa tốt đẹp thì cũng phải nêu ý kiến để bác bỏ). 

+ Rút ra bài học cho bản thân: Mỗi học sinh, mỗi người và toàn xã hội đều phải biết ơn thầy cô giáo trong tư tưởng, thái độ và trong hành động. 

Câu 3 (5 điểm): Phân tích hình tượng con sông Đà trong tuỳ bút “Người lái đò sông Đà”  của Nguyễn Tuân. 

- Yêu cầu về kỹ năng: 

HS biết làm bài văn nghị luận văn học, kết cấu bài viết chặt chẽ, biết dùng từ, đặt câu, diễn đạt lưu loát, mạch lạc, bố cục cân đối, trình bày bài viết rõ ràng, tôn trọng người đọc. 

- Yêu cầu về kiến thức: 

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Tuân và tùy bút  Người lái đò Sông Đà, HS biết cách chọn, phân tích những chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật hình tượng Sông Đà. Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần nêu bật được những ý sau : 

- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân và tùy bút “Người lái đò Sông Đà”; khẳng định Sông Đà là một trong hai hình tượng trung tâm, xuyên suốt thiên tùy bút, kết tinh những nét bút tài hoa nhất của Nguyễn Tuân trong nghệ thuật tả cảnh, trong cách nhìn sự vật ở phương diện văn hóa mỹ thuật (1.0 điểm)

- Phân tích hình tượng sông Đà trong đoạn trích được học ở SGK Ngữ văn 12 – Cơ bản: 

- Sông Đà hiện lên qua nhãn quan nghệ sĩ của Nguyễn Tuân như một sinh thể có hồn với hai nét tính cách đối lập mà thống nhất, vừa hung bạo lại vừa trữ tình. Tương ứng với hai nét tính cách ấy là hai bút pháp miêu tả hết sức tài hoa của Nguyễn Tuân (3.0 điểm). Cụ thể: 

       + Vẻ hung bạo, dữ dằn của dòng sông chủ yếu hiện lên qua bút pháp đặc tả, gần với lối quay cận cảnh trong điện ảnh, với một hệ thống chi tiết tiêu biểu, đặc sắc, những liên tưởng, so sánh độc đáo và một hệ thống ngôn từ góc cạnh, gây ấn tượng mạnh, giàu chất điện ảnh có nhịp điệp uyển chuyển biết co duỗi nhịp nhàng... (chú ý các chi tiết: cảnh đá bờ sông dựng vách thành; cảnh mặt ghềnh Hát Loóng, hình ảnh những cái hút nước, âm thanh tiếng thác nước, những thạch trận, phòng tuyến sẵn sàng “ăn chết” con thuyền và người lái, cuộc thủy chiến giữa ông đò Lai Châu với thác nước Đà giang...). Tất cả đã góp phần làm nổi bật hình tượng dòng sông “có diện mạo và tâm địa một thứ kẻ thù số một” thử thách trí lực, tài năng của con người  - (1.5 điểm

       + Vẻ trữ tình thơ mộng của dòng sông lại chủ yếu hiện lên qua lối tả bao quát, gần với lối quay viễn cảnh trong điện ảnh, cùng những liên tưởng, so sánh bất ngờ mà táo bạo đầy chất thơ, gợi nhiều liên tưởng ở người đọc... (chú ý các hình ảnh: “con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình...” với vẻ đẹp duyên dáng gợi cảm đầy nữ tính ; sự đổi thay của sắc nước sông Đà qua các mùa; cách ví sông Đà hiền hoà thân thiết như một cố nhân, với những quãng sông yên ả mà bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử, hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa… và cách diễn tả những niềm khoái cảm thẩm mĩ  khác nhau của Nguyễn Tuân mỗi lần gặp lại con sông Tây Bắc...) - (1.5 điểm). 

- Kết luận về ý nghĩa của hình tượng nghệ thuật: 

       + Bằng tình yêu thiết tha đối với thiên nhiên đất nước, bằng những cảm nhận tinh tế, sự trải nghiệm sâu sắc  và ngòi bút tài hoa uyên bác, Nguyễn Tuân đã làm thăng hoa cho vẻ đẹp và những giá trị của con sông Đà - chất vàng mười của thiên nhiên miền cực Tây Tổ Quốc mà Nguyễn Tuân luôn khao khát kiếm tìm (0,5 điểm)

       + Hình tượng sông Đà vừa là biểu tượng cho vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, vừa như một cái nền để tôn vinh vẻ đẹp con người, kết tinh những nét bút tài hoa nhất trong phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân và thể hiện một quan niệm nghệ thuật độc đáo của ông: thiên nhiên cũng là một tác phẩm nghệ thuật vô song của tạo hoá - (0.5 điểm)

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn ngữ văn - đề số 7

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Câu 1 (3 điểm):

          Viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ), trình bày suy nghĩ của anh /chị về câu nói của D. Điđơrô:

“Nếu không có mục đích, anh không làm được gì cả. Anh cũng không làm được cái gì vĩ đại nếu mục đích tầm thường”. 

Câu 2 (7 điểm):

          Phân tích vẻ đẹp trữ tình của dòng sông Đà trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân (Trích Ngữ Văn 12, tập I, NXB Giáo dục - 2006).

Ma trận và đáp án đề thi học kì 1 lớp 12 môn ngữ văn - đề số 7

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

1. Nghị luận xã hội.

 

 

 

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Nhận diện được vấn đề cần bàn - mục đích - đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng đắn. Rút ra bài học nhận thức, hành động.

 

Số câu

Số điểm (Tỉ lệ)

 

 

 

1

3,0 (30%)

1

3,0 (30%)

2. Nghị luận văn học

 

 

 

Biết cách làm bài văn nghị luận văn học - phân tích nét tính cách trữ tình của hình tượng  sông Đà - trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.

 

Số câu

Số điểm (Tỉ lệ)

 

 

 

1

7,0 (70%)

1

7,0 (70%)

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

 

 

 

2

10

100%

2

10

100%

 

Câu

Đáp án

Điểm

1

(3 điểm)

1. Yêu cầu về kĩ năng: Biết làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn dạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

 

2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí; cần làm rõ được các ý chính sau:

 

- Nêu được vấn đề cần nghị luận - câu nói của D. Điđơrô.

0,25

- Giải thích à Mục đích là điều mà người ta nhắm vào đó để theo đuổi và phấn đấu đạt tới trong cuộc sống.

0,25

- Hành động không có mục đích sẽ không đạt được kết quả, dễ bị thất bại. Sống không có mục đích, con người trở nên vô dụng, cuộc đời mất hết ý nghĩa à “không có mục đích, anh không làm được gì cả”.

0,75

- Trong cuộc sống, mục đích có 2 loại:

    + Mục đích tầm thường là hướng tới kết quả vị kỉ hẹp hòi, có lợi cho mình nhưng tai hại đối với người khác, chỉ thấy mối lợi trước mắt mà không thấy tai hại về sau à “Anh cũng không làm được cái gì vĩ đại”

0,75

   + Mục đích cao cả, vĩ đại luôn hướng về cộng đồng, tổ quốc, dân tộc luôn nghĩ đến cái ta chung à Là động lực thúc đẩy con người vươn lên trong cuộc sống, làm nên sự nghiệp lớn. Người có ý chí luôn hướng tới mục đích cao cả.

0,75

- Bài học nhận thức, hành động: Xác định mục đích sống đúng đắn, phù hợp với lí tưởng thời đại, phấn đấu, vươn lên…

0,25

2

(7 điểm)

1. Yêu cầu về kĩ năng: Biết làm bài văn nghị luận văn học. Kết cấu chặt chẽ, diễn dạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

 

2. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Nguyễn Tuân và tuỳ bút Người lái đò sông Đà, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:

 

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Tuân, tuỳ bút Người lái đò sông Đà và hình tượng sông Đà.

0,5

- Vẻ đẹp trữ tình của sông Đà được quan sát với nhiều góc nhìn:

   + Từ trên máy bay nhìn xuống à sông Đà quyến rũ ở dáng vẻ mềm mại, dịu dàng “như một áng tóc trữ tình…”; sông Đà hấp dẫn ở sắc nước thay đổi theo mùa…

1,0

    + Sau chuyến đi rừng dài ngày gặp lại à sông Đà hiện lên “như một cố nhân” đằm dịu, thầm kín với ánh nắng sáng trong ấm áp, với bờ bãi sông Đà trải dài…tất cả khiến lòng nhà văn ngập tràn niềm vui khôn xiết.

1,5

    + Khi đi thuyền trên sông Đà à con sông vắng lặng, hoang sơ, hồn nhiên như thế giới cổ tích, huyền thoại; cảnh vật 2 bên bờ non tơ, mơn mởm, đầy sức sống “nương ngô…”, “cỏ gianh đồi núi…”, “con hươu thơ…”, “áng cỏ sương…”, gợi hồn thơ. Sông Đà thật thơ mộng, gợi cảm.

1,5

- Nghệ thuật: Từ ngữ, hình ảnh, phong phú, giàu sức gợi; thủ pháp so sánh, nhân hoá linh hoạt; liên hệ tạt ngang rất phóng túng, tài hoa; cách nhìn, cách cảm độc đáo…

2,0

- Ca ngợi vẻ đẹp trữ tình thơ mộng của dòng sông, của thiên nhiên Tây Bắc à Tình yêu quê hương đất nước của nhà văn.

0,5

Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn ngữ văn - đề số 8

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Câu 1 (2,0 điểmNêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời, đối tượng và mục đích của văn bản “Tuyên ngôn Độc lập” (Hồ Chí Minh).

Câu 2 (3,0 điểm) Nhà văn Nga M. Gor-ki nói : “Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú để lên tới gần con người”.

Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của mình về giá trị của việc đọc sách.

Câu 3. (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong bài “Tây Tiến” của Quang Dũng :

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

 

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

Ma trận và đáp án đề thi học kì 1 lớp 12 môn ngữ văn - đề số 8

Tên Chủ đề

(nội dung, chương…)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

 Cấp độ thấp

Cấp độ cao

 

Chủ đề 1

Đọc hiểu văn học

 

Nhớ được nội dung hoàn cảnh ra đời, đối tượng và mục đích của văn bản ”Tuyên ngôn Độc lập” (Hồ Chí Minh).

Xác định đúng những nét chính trong nội dung nói trên.

 

 

 

 

Số câu

Số điểm  Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm:2,0

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu:0

Số điểm :0

Số câu:1.

2,0 điểm=20%

Chủ đề 2

Nghị luận xă hội

 

Nhận biết được nội dung tư tưởng đạo lí chứa đựng trong lời nói của Gor-ki về giá trị của việc đọc sách.

Hiểu được nội dung biểu hiện của tư tưởng đạo lí

Vận dụng những kiến thức về đời sống, kết hợp các thao tác NL và phương thức biểu đạt, biết cách làm bài nghị luận xă hội về một tư tưởng, đạo lí.

 

 

Số câu

Số điểm  Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm:3,0

 

Số câu:1

3,0 điểm=30%

Chủ đề 3

 Nghị luận văn học

 

Nhận biết được vị trí của đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

 

Hiểu được đặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ nói riêng và bài thơ Tây Tiến nói chung.

 

 

Vận dụng những kiến thức về tácgiả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác NL và phương thức biểu đạt, biết cách làm bài nghị luận văn học về một đoạn thơ.

 

Số câu

Số điểm  Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm 5,0

Số câu:1

5,0 điểm=50%

Câu 1 (2,0 điểm)

      Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời, đối tượng và mục đích của văn bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

a) Hoàn cảnh ra đời (1 điểm)

- “Tuyên ngôn Độc lập” được Hồ Chí Minh viết tại căn nhà số 48 Hàng Ngang (Hà Nội), ngay sau thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Ngày 2 – 9 – 1945, tại quảng trường Ba Đình, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” trước hàng chục vạn đồng bào.

Lúc này, cuộc chiến tranh thế giới lần II vừa kết thúc. Thực dân Pháp theo chân quân Đồng Minh vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật, với ý đồ tái chiếm Việt Nam.

- Đối tượng (0,5 điểm) : không những là đồng bào cả nước, mà còn là nhân dân thế giới – và trước hết là các nước Đồng Minh.

- Mục đích (0,5 điểm) : không chỉ là tuyên bố quyền tự do độc lập của dân tộc Việt Nam mà còn nhằm bác bỏ luận điệu xảo trá của thực dân Pháp, tranh thủ sự đồng tình của dư luận quốc tế.

Câu 2 (3,0 điểm)

Suy nghĩ về giá trị của việc đọc sách từ câu nói của nhà văn Nga M. Gor-ki nói : “Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên tôi tách khỏi con thú để lên tới gần con người”.

1. Yêu cầu về kĩ năng : học sinh cần biết cách làm một bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, biết xây dựng bài văn có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, ít mắc các lỗi thông thường.

2. Yêu cầu về nội dung : học sinh cần có các bước nghị luận sau :

1. Giải thích ý kiến : (0,5 điểm)

- Về nội dung trực tiếp : sách giúp con người hoàn thiện nhân cách, sống xứng đáng với danh hiệu Con Người.

- Về thực chất : khẳng định giá trị của sách và việc đọc sách.

2. Bàn luận về giá trị của sách và việc đọc sách :

a) Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.  (0,5 điểm)

- Sách là sản phẩm của văn minh nhân loại.

- Sách là kết quả của lao động trí tuệ.

- Sách có sức mạnh vượt thời gian và không gian.

b) Tác dụng của sách và việc đọc sách : (1,0 điểm)

- Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.

- Sách giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai và phải làm gì để sống cho đúng và để đi tới một cuộc đời thật sự. Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng, giúp con người vươn lên sống xứng đáng với danh hiệu Con Người – biết yêu Cái Đẹp và lẽ phải.

- Những vĩ nhân của nhân loại đều vươn lên ánh sáng văn hóa bằng con đường đọc sách – tự học qua sách.

- Đọc sách là một cách giải trí lành mạnh và bổ ích.

c) Phê phán hiện tượng lười đọc sách, đọc sách thiếu lựa chọn. (0,5 điểm)

3. Bài học nhận thức và hành động : (0,5 điểm)

- Đọc sách mang lại lợi ích nên phải biết chọn sách để đọc, biết học hỏi và làm theo những điều tốt đẹp trong sách.

- Sách rất quan trọng nhưng chỉ học trong sách vở thì vẫn chưa đủ mà phải biết học cả trong thực tế cuộc sống.

Câu 3. (5,0 điểm) Cảm nhận về đoạn thơ trong bài “Tây Tiến” của Quang Dũng :

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

1. Yêu cầu về kĩ năng : học sinh cần biết cách làm một bài văn nghị luận phân tích một đoạn thơ, biết xây dựng bài văn có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, ít mắc các lỗi thông thường.

2. Yêu cầu về nội dung : bài làm cần đạt được các yêu cầu sau :

1) Giới thiệu Quang Dũng và bài thơ “Tây Tiến

2) Cảm nhận về đoạn thơ :

- Đoạn thơ thể hiện những hoài niệm đẹp về núi rừng và con người Tây Tiến. Đọng lại sâu sắc nhất trong nỗi nhớ vẫn là vẻ đẹp thơ mộng của cảnh vật và con người Tây Bắc. Đoạn thơ gồm hai cảnh : cảnh đêm liên hoan ở doanh trại và cảnh sông nước Châu Mộc.

- Cảnh đêm liên hoan văn nghệ hiện ra trong bốn câu thơ đầu :

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

Đêm liên hoan văn nghệ bên ánh lửa bập bùng, trong trí tưởng tượng của người lính, đã trở thành hội đuốc hoa đẹp lộng lẫy như môt đêm hoa đăng trong huyền thoại. Và bên ánh lửa, người con gái Tây Bắc hiện ra với trang phục độc đáo trước ánh mắt chiêm ngưỡng đầy ngỡ ngàng và vui sướng của người lính. Trí tưởng tượng lãng mạn đã tô điểm hình ảnh ấy trở thành một người đẹp trong đêm hoa đăng với “xiêm áo” rực rỡ. Người lính thả hồn theo hình ảnh người con gái Tây Bắc dịu dàng mà tình tứ  trong tiếng khèn và vũ điệu độc đáo. Từ trang phục đến âm nhạc và vũ điệu, tất cả làm nên một không khí lãng mạn đậm màu sắc phương xa xứ lạ, hấp dẫn những chàng lính trẻ hào hoa.

- Bốn câu thơ tiếp theo là một bức tranh sông nước đầy chất thơ của núi rừng Tây Bắc :

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

Đó là những câu thơ đầy chất nhạc, chất họa. Ngòi bút tài hoa của Quang Dũng vừa tả được cái mênh mang quạnh vắng của cảnh sông nước một chiều sương, vừa tả được cái đẹp duyên dáng, tình tứ, hài hoà giữa thiên nhiên và con người Tây Bắc. Một dáng người, một dáng hoa, một dáng thuyền độc mộc,… tất cả đã gợi nên một cảm giác nhẹ nhàng thanh thoát.

- Đoạn thơ này không còn những nét bút mạnh mẽ gân guốc mà chỉ có những nét mềm mại diễn tả cái đẹp tươi mát, dịu dàng. Lời thơ giàu chất nhạc, chất họa.

3) Tiêu chuẩn cho điểm:

Điểm 5 : nội dung phong phú, diễn đạt có hình ảnh, có cảm xúc.

Điểm 4 : nội dung đầy đủ, diễn đạt trôi chảy.

Điểm 3 : nội dung tương đối đầy đủ, diễn đạt rõ ý.

Điểm 1 – 2 : nội dung sơ sài, diễn đạt luộm thuộm.

Điểm 0 : không viết được gì, hoặc viết được một đoạn mà không rõ ý gì.      

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn ngữ văn - đề số 9

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Câu 1: (2 điểm)

Trong bài bút ký “Ai đã đặt tên cho dòng sông ?”, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã so sánh sông Hương với những con sông nào trên thế giới? So sánh như vậy để làm gì ?

Câu 2: (3 điểm)

Hãy viết một bài văn ngắn không quá 400 từ nói lên suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến sau:”Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời.Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống”.

Câu 3: (5 điểm)

Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau:

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

Tin vui chiến thắng trăm miền

Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

Vui từ Đồng Tháp, An Khê

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

                   (Trích “Việt Bắc”-Tố Hữu)

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 12 môn ngữ văn - đề số 9

Câu 1: (2 điểm)

HS trả lời: Trong bài bút ký “Ai đã đặt tên cho dòng sông ?”, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã so sánh sông Hương với những con sông nổi tiếng trên thế giới :sông Xen, sông Đa-nuýp, sông Nê-va để làm nổi bật sự tương đồng và nhất là sự khác biệt, độc đáo.

Câu 2: (3 điểm)

1.Yêu cầu kĩ năng:

 HS biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc các loại lỗi.

2.Yêu cầu kiến thức:

HS có thể đưa ra nhiểu ý kiến riêng, trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật các ý sau:

-Giải thích ý kiến:

+Nội dung trực tiếp:câu nói khẳng định sự mất mát lớn nhất của đời người không phải là cái chết mà là sống với tâm hồn tàn lụi.

-Thực chất câu nói khẳng định ý nghĩa của đời sống con người là ở đời sống tinh thần.

-Bàn luận ý kiến:

+Sức sống của tâm hồn biểu hiện ở tâm hồn ấy phong phú và nhạy cảm hay không.Tâm hồn ấy phải có lý tưởng, có khát vọng, niềm tin,...

+Tâm hồn đẹp giúp người ta sống đẹp, ứng xử có văn hoá, có tình người, đem lại ý nghĩa thực sự cho đời sống.

+Phê phán những con người sống mà tâm hồn tàn lụi, tồn tại vô nghĩa.

-Bài học:

+Sống có tâm hồn là một giá trị cao quý.Cái chết không phải là điều đáng sợ nếu đó là cái chết có ý nghĩa.Con người phải biết sống có ý nghĩa.

+Không ngừng nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn để nâng cao đời sống tinh thần, sống đẹp với mọi người, có trách nhiệm với cộng đồng và bản thân.

3.Cách cho điểm:

-Điểm 3: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể còn mắc vài lỗi về diễn đạt.

-Điểm 2:Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc vài lỗi về diễn đạt.

-Điểm 1:Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu.

-Điểm 0: Lạc đề

Câu 3: (5 điểm)

1.Kĩ năng:Biết cách làm bài nghị luận văn học cảm nhận về tác phẩm trữ tình, diễn đạt lưu loát, kết cấu chặt chẽ, không mắc lỗi các loại.

2.Kiến thức:

                        Trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu, biết phát hiện và phân tích những đặc sắc nghệ thuật (từ ngữ, hình ảnh...) để làm nổi bật giá trị của đoạn thơ.HS có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được những ý sau:

-6 câu đầu tràn đầy âm hưởng anh hùng ca về một Việt Bắc chiến đấu:

+Sức mạnh của cuộc kháng chiến là sức mạnh tổng hợp của những đoàn quân điệp điệp trùng trùng cùng với dân công đỏ đuốc từng đoàn.

+Nghệ thuật so sánh (rầm rập như là đất rung), từ láy (đêm đêm, điệp điệp, trùng trùng, rầm rập) góp phần diễn tả sự rung chuyển của núi rừng dưới bước chân của những đoàn người đi kháng chiến.Cách nói cường điệu làm nổi bật sức mạnh của quân đội, sức mạnh và quyết tâm của toàn dân.

-2 câu tiếp thể hiện niềm lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước.

-4 câu cuối thể hiện niềm vui chiến thắng tràn ngạp khắp mọi miền của đất nước.Những địa danh từ Bắc vào Nam đã hoà với những chiến công lẫy lừng cùng Việt Bắc để đi vào lịch sử hào hùng của dân tộc.

3.Cách cho điểm:

-Điểm 5: Đáp ứng được yêu cầu trên, không mắc lỗi các loại.

-Điểm 3:Trình bày được một nửa số ý, có thể mắc vài lỗi các loại.

-Điểm 1:Phân tích sơ sài, diễn đạt yếu.

-Điểm 0:Lạc đề.

Trên đây là tổng hợp 4 đề thi môn ngữ văn lớp 12 phần 3, Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật phần 4 các em thường xuyên theo dõi tại đây:

http://tin.tuyensinh247.com/de-thi-hoc-ki-1-lop-12-e420.html

Hãy bấm Để nhận tin tức, đề thi đáp án mới nhất và cùng ôn luyện thi đại học năm 2014 nhé!

Tuyensinh247 tổng hợp

>>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2015 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Môn Toán Môn Vật Lý Môn Hoá Học
Click Học thử Click Học thử CLick Học thử
Môn Văn Môn Sinh Môn Anh
Click Học thử Click Học thử Click Học thử

tin hotXem NgayDanh sách trường công bố đề án tuyển sinh riêng 2015


1 bình luận: Đề thi học kì 1 lớp 12 môn ngữ văn năm 2013 (Phần 3)

  •  
  • Vũ Đức Minh

    ViệtĐức ThiênBình 20:34 pm - 24/12/2013