Đại học Cần Thơ công bố phương án tuyển sinh 2019

Trường Đại học Cần Thơ thông báo phương án tuyển sinh năm 2019, theo đó trường dự kiến tuyển 9.500 chỉ tiêu.

2.1. Đối tượng tuyển sinh:            Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương theo Điều 6 của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2019

2.2. Phạm vi tuyển sinh:                Toàn quốc

2.3. Phương thức tuyển sinh:     Xét tuyển;

Ghi chú:               * Không xét học lực THPT; Không xét học bạ;

* Không cần bằng cấp tiếng Anh;

* Không sử dụng điểm miễn thi môn Ngoại ngữ;

* Không sử dụng điểm bảo lưu;

* Không nhân hệ số môn thi;

* Không phân biệt các tổ hợp trong xét tuyển.

2.3.1. Đối với các ngành chương trình đào tạo đại trà:

Xét tuyển từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019. Riêng ngành Giáo dục Thể chất: ngoài 2 môn văn hóa (Toán, Sinh hoặc Toán, Hóa) lấy điểm từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, thí sinh phải đăng ký dự thi môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHCT tổ chức để lấy điểm xét tuyển.

2.3.2. Đối với các ngành đào tạo chương trình tiên tiến (CTTT) và chương trình chất lượng cao (CLC), có 2 phương thức xét tuyển như sau:

2.3.2.1. Phương thức A: Xét tuyển từ kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019.

2.3.2.2. Phương thức B: Xét tuyển từ thí sinh trúng tuyển đại học chính quy năm 2019 đã nộp hồ sơ nhập học vào Trường ĐHCT và có nguyện vọng chuyển sang học chương trình tiên tiến hoặc chương trình chất lượng cao.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

Ngành học

Mã ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo xét KQ thi THPT QG

Mã tổ hợp môn

Mã tổ hợp môn

Mã tổ hợp môn

Mã tổ hợp môn

Các ngành đào tạo đại học

 

 

 

 

 

 

Giáo dục Tiểu học

7140202

50

A00

C01

D01

D03

Giáo dục Công dân

7140204

40

C00

C19

D14

D15

Giáo dục Thể chất

7140206

40

T00

T01

 

 

Sư phạm Toán học

7140209

40

A00

A01

D07

D08

Sư phạm Tin học

7140210

40

A00

A01

D01

D07

Sư phạm Vật lý

7140211

40

A00

A01

A02

D29

Sư phạm Hoá học

7140212

40

A00

B00

D07

D24

Sư phạm Sinh học

7140213

40

B00

D08

 

 

Sư phạm Ngữ văn

7140217

40

C00

D14

D15

 

Sư phạm Lịch sử

7140218

40

C00

D14

D64

 

Sư phạm Địa lý

7140219

40

C00

C04

D15

D44

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

50

D01

D14

D15

 

Sư phạm Tiếng Pháp

7140233

40

D01

D03

D14

D64

Ngôn ngữ Anh

7220201

170

D01

D14

D15

 

(Khi nhập học, thí sinh chọn 1 trong 2 chuyên ngành theo học: Ngôn ngữ Anh hoặc Phiên dịch - Biên dịch tiếng Anh)

Ngôn ngữ Anh (Chương trình chất lượng cao)

7220201C

80

D01

D14

D15

 

Ngôn ngữ Anh (Học tại khu Hòa An)

7220201H

80

D01

D14

D15

 

(Chuyên ngành Ngôn ngữ Anh; học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại khu Hòa An, những năm còn lại học tại Cần Thơ)

Ngôn ngữ Pháp

7220203

80

D01

D03

D14

D64

Triết học

7229001

80

C00

C19

D14

D15

Văn học

7229030

140

C00

D14

D15

 

Kinh tế

7310101

120

A00

A01

C02

D01

Chính trị học

7310201

80

C00

C19

D14

D15

Xã hội học

7310301

100

A01

C00

C19

D01

Việt Nam học

7310630

140

C00

D01

D14

D15

(Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch)

Việt Nam học (Học tại khu Hòa An)

7310630H

80

C00

D01

D14

D15

(Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch; học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại khu Hòa An, những năm còn lại học tại Cần Thơ)

Thông tin - thư viện

7320201

80

A01

D01

D03

D29

Quản trị kinh doanh

7340101

140

A00

A01

C02

D01

Quản trị kinh doanh (Học tại khu Hòa An)

7340101H

80

A00

A01

C02

D01

(học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại khu Hòa An, những năm còn lại học tại Cần Thơ)

Marketing

7340115

80

A00

A01

C02

D01

Kinh doanh quốc tế

7340120

150

A00

A01

C02

D01

Kinh doanh quốc tế (Chương trình chất lượng cao)

7340120C

40

A01

D01

D07

 

Kinh doanh thương mại

7340121

110

A00

A01

C02

D01

Tài chính – Ngân hàng

7340201

130

A00

A01

C02

D01

Tài chính – Ngân hàng (Chương trình chất lượng cao)

7340201C

40

A01

D01

D07

 

Kế toán

7340301

140

A00

A01

C02

D01

Kiểm toán

7340302

100

A00

A01

C02

D01

Luật

7380101

300

A00

C00

D01

D03

(Khi nhập học, thí sinh chọn 1 trong 3 chuyên ngành theo học: Luật Hành chính; Luật Thương mại; Luật Tư pháp)

Luật (Học tại khu Hòa An)

7380101H

80

A00

C00

D01

D03

(Chuyên ngành Luật hành chính; học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại khu Hòa An, những năm còn lại học tại Cần Thơ)

Sinh học

7420101

140

B00

D08

 

 

(Khi nhập học, thí sinh chọn 1 trong 2 chuyên ngành theo học: Sinh học; Vi sinh vật học)

Công nghệ sinh học

7420201

180

A00

B00

D07

D08

Công nghệ sinh học (Chương trình tiên tiến)

7420201T

40

A01

D07

D08

 

Sinh học ứng dụng

7420203

90

A00

A01

B00

D08

Hoá học

7440112

100

A00

B00

D07

 

Khoa học môi trường

7440301

140

A00

B00

D07

 

Toán ứng dụng

7460112

60

A00

A01

B00

 

Khoa học máy tính

7480101

120

A00

A01

 

 

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

7480102

120

A00

A01

 

 

Kỹ thuật phần mềm

7480103

140

A00

A01

 

 

Hệ thống thông tin

7480104

100

A00

A01

 

 

Kỹ thuật máy tính

7480106

120

A00

A01

 

 

Công nghệ thông tin

7480201

250

A00

A01

 

 

(Khi nhập học, thí sinh chọn 1 trong 2 chuyên ngành theo học: Công nghệ thông tin hoặc Tin học ứng dụng)

Công nghệ thông tin (Chương trình chất lượng cao)

7480201C

40

A01

D01

D07

 

Công nghệ thông tin (Học tại khu Hòa An)

7480201H

80

A00

A01

 

 

(học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại khu Hòa An, những năm còn lại học tại Cần Thơ)

Công nghệ kỹ thuật hoá học

7510401

180

A00

A01

B00

D07

Công nghệ kỹ thuật hóa học (Chương trình chất lượng cao)

7510401C

40

A01

D07

D08

 

Quản lý công nghiệp

7510601

120

A00

A01

D01

 

Kỹ thuật cơ khí

7520103

260

A00

A01

 

 

(Khi nhập học, thí sinh chọn 1 trong 3 chuyên ngành theo học: Cơ khí ô tô, Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí chế biến)

Kỹ thuật cơ điện tử

7520114

120

A00

A01

 

 

Kỹ thuật điện

7520201

140

A00

A01

D07

 

Kỹ thuật Điện (Chương trình chất lượng cao)

7520201C

40

A01

D01

D07

 

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520207

120

A00

A01

 

 

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

7520216

120

A00

A01

 

 

Kỹ thuật vật liệu

7520309

60

A00

A01

B00

D07

Kỹ thuật môi trường

7520320

130

A00

A01

B00

D07

Vật lý kỹ thuật

7520401

60

A00

A01

A02

 

Công nghệ thực phẩm

7540101

200

A00

A01

B00

D07

Công nghệ thực phẩm (Chương trình chất lượng cao)

7540101C

40

A01

D07

D08

 

Công nghệ sau thu hoạch

7540104

80

A00

A01

B00

D07

Công nghệ chế biến thuỷ sản

7540105

120

A00

A01

B00

D07

Kỹ thuật xây dựng

7580201

180

A00

A01

 

 

Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chất lượng cao)

7580201C

40

A01

D01

D07

 

Kỹ thuật xây dựng (Học tại khu Hòa An)

7580201H

80

A00

A01

 

 

(học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại khu Hòa An, những năm còn lại học tại Cần Thơ)

Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

7580202

60

A00

A01

 

 

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

80

A00

A01

 

 

Kỹ thuật tài nguyên nước

7580212

60

A00

A01

D07

 

Khuyến nông

7620102H

 

 

 

 

 

Khoa học đất

7620103

80

A00

B00

D07

D08

(Chuyên ngành Quản lý đất và công nghệ phân bón)

Chăn nuôi

7620105

140

A00

A02

B00

D08

Nông học

7620109

80

B00

D07

D08

 

Nông học (Học tại khu Hòa An)

7620109H

80

B00

D07

D08

 

(Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp; học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại khu Hòa An, những năm còn lại học tại Cần Thơ)

Khoa học cây trồng

7620110

160

A02

B00

D07

D08

(Khi nhập học, thí sinh chọn 1 trong 3 chuyên ngành theo học: Khoa học cây trồng; Công nghệ giống cây trồng; Nông nghiệp công nghệ cao)

Bảo vệ thực vật

7620112

160

B00

D07

D08

 

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

7620113

60

A00

B00

D07

D08

Kinh doanh nông nghiệp (Học tại khu Hòa An)

7620114H

60

A00

A01

C02

D01

(học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại khu Hòa An, những năm còn lại học tại Cần Thơ)

Kinh tế nông nghiệp

7620115

140

A00

A01

C02

D01

Kinh tế nông nghiệp (Học tại khu Hòa An)

7620115H

80

A00

A01

C02

D01

(học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại khu Hòa An, những năm còn lại học tại Cần Thơ)

Phát triển nông thôn

7620116

80

A00

A01

B00

D07

Lâm sinh

7620205

 

 

 

 

 

Nuôi trồng thuỷ sản

7620301

200

A00

B00

D07

D08

Nuôi trồng thủy sản (Học tại khu Hòa An)

7620301H

60

A00

B00

D07

D08

(học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại khu Hòa An, những năm còn lại học tại Cần Thơ)

Nuôi trồng thủy sản (Chương trình tiên tiến)

7620301T

40

A01

D07

D08

 

Bệnh học thủy sản

7620302

80

A00

B00

D07

D08

Quản lý thủy sản

7620305

80

A00

B00

D07

D08

Thú y

7640101

160

A02

B00

D07

D08

(Khi nhập học, thí sinh chọn 1 trong 2 chuyên ngành theo học: Thú y; Dược thú y)

Hoá dược

7720203

80

A00

B00

D07

 

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

140

A00

A01

C02

D01

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

100

A00

A01

B00

D07

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

7850102

100

A00

A01

C02

D01

Quản lý đất đai

7850103

130

A00

A01

B00

D07

 

Tổng:

9.5

 

 

 

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:              

2.5.1 Đối với ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên: Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT xác định và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10), ngành Giáo dục thể chất, môn Năng khiếu TDTT phải đạt từ 5,0 điểm trở lên.

2.5.2 Đối với các ngành đào tạo thuộc chương trình đại trà khác (ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên): Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Cần Thơ xác định (công bố sau khi có kết quả Kỳ thi THPT quốc gia) và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10)

2.5.3 Đối với các ngành đào tạo thuộc chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao:

- Phương thức A: thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHCT xác định (công bố sau khi có kết quả Kỳ thi THPT quốc gia), không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10) và môn Tiếng Anh đạt mức điểm do Trường ĐHCT xác định (công bố sau khi có kết quả Kỳ thi THPT quốc gia).

- Phương thức B: thí sinh có kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển và có kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào (do Trường ĐHCT tổ chức sau khi nhập học) hoặc Chứng chỉ tiếng Anh tương đương từ Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên (các chứng chỉ tương đương: A2 theo Khung tham chiếu Châu Âu, IELTS 3.0, TOIEC 400, TOEFL ITP 337, TOEFL iBT 31, KET 70, PET 45, Chứng chỉ quốc gia trình độ B do Trường ĐHCT cấp...).  Trường xét tuyển dựa vào thứ tự các tiêu chí sau:

(1) Kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào hoặc Chứng chỉ tiếng Anh tương đương;

(2) Tổng điểm tổ hợp môn do thí sinh đăng ký (không tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng).

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:        

2.6.1. Mã trường tuyển sinh: TCT

2.6.2. Điểm xét tuyển

- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (theo quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học chính quy hiện hành) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

- Không nhân hệ số môn xét tuyển. Không sử dụng kết quả miễn thi môn Ngoại ngữ. Không sử dụng điểm thi THPT quốc gia các năm trước để xét tuyển.

2.6.3. Nguyên tắc xét tuyển

- Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong xét tuyển đợt 1, đối với từng trường, ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét tuyển thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

- Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành học.

- Đối với ngành có nhiều chuyên ngành: Khi làm thủ tục nhập học, thí sinh sẽ đăng ký chọn chuyên ngành cụ thể. Trường căn cứ nguyện vọng của thí sinh, điểm xét tuyển và chỉ tiêu để xét chuyên ngành. Tên ngành (tên tương ứng với mã ngành) được ghi trên bằng tốt nghiệp, quyết định tốt nghiệp và bảng kết quả học tập toàn khóa; tên chuyên ngành (nếu có) được ghi trên Quyết định tốt nghiệp và bảng Kết quả học tập toàn khóa, không ghi trên bằng tốt nghiệp.

2.7. Tổ chức tuyển sinh:               

2.7.1. Tổ chức thi môn Năng khiếu TDTT:

a. Thời gian và địa điểm thi: 07g00 ngày 30/6/2019 (thí sinh có mặt lúc 06g45) tại Nhà thi đấu Thể dục thể thao – Khu II, Trường Đại học Cần Thơ

b. Thời hạn đăng ký: từ 01/6/2019 đến 8 giờ 00 ngày 30/6/2019

- Trước ngày 30/6/2019, nộp hồ sơ tại Phòng Đào tạo - Khu II, Trường ĐHCT;

- Từ 6g45 đến 8g00 ngày 30/6/2019: nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm thi và dự thi.

c. Hồ sơ đăng ký dự thi:

- Phiếu đăng ký dự thi môn Năng khiếu (Xem mẫu ở Phụ lục 1);

- Bản photocopy Giấy báo hoặc Thẻ dự thi Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019;

- 02 ảnh 4x6 cm (không quá 6 tháng);

- 01 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ nhận thư của thí sinh;

- Bản sao có công chứng hồ sơ chứng nhận thành tích được ưu tiên xét tuyển (nếu có);

d. Lệ phí dự thi: Theo Quy định hiện hành của Nhà nước.

e. Khi đi thi, thí sinh lưu ý: Trang phục thể thao thích hợp nội dung thi và mang theo:

- Phiếu nhận hồ sơ;

- Thẻ dự thi Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019;

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân;

- Bút (để ký tên).

f. Ưu tiên xét tuyển ngành Giáo dục thể chất:

Thí sinh đạt huy chương vàng của các giải hạng Nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là vận động viên cấp Kiện tướng quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất nếu kết quả thi các môn văn hóa (Toán, Sinh hoặc Toán, Hóa) trong Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019 đạt trên 1,0 điểm và điểm thi môn Năng khiếu TDTT đạt từ 5.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10). Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển.

g. Nội dung thi môn Năng khiếu TDTT

- Kiểm tra thể hình (Điều kiện, không tính điểm): Đo chiều cao, cân nặng. Thí sinh không đạt chiều cao và cân nặng tối thiểu (nam là 1,65m và 45kg; nữ là 1,55m và 40kg) sẽ bị loại.

- Chạy 30m tốc độ cao: Chạy theo đúng đường chạy (ô chạy) và đợt chạy theo quy định. Mọi quy định về xuất phát thực hiện theo luật Điền kinh do Ủy ban TDTT ban hành năm 2009.

Mỗi thí sinh được chạy 01 lần và thành tích được xác định bằng đồng hồ bấm giây (tính tới 1/100 giây). Thành tích của thí sinh chỉ được công nhận khi hoàn thành đủ cự ly mà không phạm luật. Điểm được xác định theo bảng sau:

BẢNG ĐIỂM THÀNH TÍCH CHẠY 30M TỐC ĐỘ CAO

BẢNG ĐIỂM THÀNH TÍCH CHẠY 30M TỐC ĐỘ CAO

Thành tích (Giây)

Điểm

 

Thành tích (Giây)

Điểm

 

Thành tích (Giây)

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

>7.00

>8.00

0.0

 

≤6.30

≤7.30

1.5

 

≤4.45

≤5.45

2.9

≤ 7.00

≤8.00

0.25

 

≤6.20

≤7.20

1.6

 

≤4.30

≤5.30

3.0

≤6.90

≤7.90

0.3

 

≤6.10

≤7.10

1.7

 

≤4.18

≤5.18

3.1

≤6.85

≤7.85

0.4

 

≤6.00

≤7.00

1.8

 

≤4.06

≤5.06

3.2

≤6.80

≤7.80

0.5

 

≤5.90

≤6.90

1.9

 

≤3.94

≤4.94

3.3

≤6.75

≤7.75

0.6

 

≤5.80

≤6.80

2.0

 

≤3.82

≤4.82

3.4

≤6.70

≤7.70

0.7

 

≤5.65

≤675

2.1

 

≤3.70

≤4.70

3.5

≤6.65

≤7.65

0.8

 

≤5.50

≤650

2.2

 

≤3.60

≤4.60

3.6

≤6.60

≤7.60

0.9

 

≤5.35

≤635

2.3

 

≤3.50

≤4.50

3.7

≤6.55

≤7.55

1.0

 

≤5.20

≤620

2.4

 

≤3.40

≤4.40

3.8

≤6.50

≤7.50

1.1

 

≤5.05

≤6.05

2.5

 

≤3.30

≤4.30

3.9

≤6.45

≤7.45

1.2

 

≤4.90

≤590

2.6

 

≤3.20

≤4.20

4.0

≤6.40

≤7.40

1.3

 

≤4.75

≤5.75

2.7

 

 

 

 

≤6.35

≤7.35

1.4

 

≤4.60

≤5.60

2.8

 

 

 

 

 

- Gập dẻo: Thí sinh đứng thẳng 2 chân lên bục có vạch độ dài centimet, 2 bàn chân khép và đứng sát thước đo, 2 tay duỗi thẳng đồng thời cúi gập thân người về trước và cố với tay xuống phía dưới càng sâu càng tốt. Yêu cầu khi gập thân không được co gối, trước khi đo phải khởi động kỹ.

Mỗi thí sinh được thực hiện hai lần. Thành tích được xác định bằng centimet ở lần có thành tích cao nhất. Nếu tay với quá vạch số 0 thì được kết quả dương, nếu tay với chưa tới vạch số 0 thì có kết quả âm. Điểm được xác định theo bảng sau:

BẢNG ĐIỂM THÀNH TÍCH GẬP DẺO

Thành tích (cm)

Điểm

 

Thành tích (cm)

Điểm

 

Thành tích (cm)

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

< 06

< 05

0

 

12

11

1.05

 

19

18

2.10

06

05

0.25

 

13

12

1.20

 

20

19

2.25

07

06

0.3

 

14

13

1.35

 

21

20

2.40

08

07

0.45

 

15

14

1.50

 

22

21

2.55

09

08

0.60

 

16

15

1.65

 

23

22

2.70

10

09

0.75

 

17

16

1.80

 

24

23

2.80

11

10

0.90

 

18

17

1.95

 

≥ 25

≥ 24

3.0

- Bật xa tại chỗ: Tại chỗ tạo đà để bật vào hố cát, không được tạo đà bằng cách hai chân rời khỏi mặt đất, hoặc dẫm lên vạch giới hạn trước khi giậm nhảy. Mỗi thí sinh thực hiện 2 lần, lấy thành tích lần bật xa nhất không phạm quy. Thành tích được xác định bằng khoảng cách từ điểm chạm cát gần nhất của một bộ phận cơ thể đến cạnh trên của ván giậm nhảy tính theo centimet. Điểm được xác định theo bảng sau:

BẢNG ĐIỂM THÀNH TÍCH BẬT XA TẠI CHỖ

Thành tích (cm)

Điểm

 

Thành tích (cm)

Điểm

 

Thành tích (cm)

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

< 165

< 125

0

 

≥ 195

≥ 150

1.05

 

≥ 230

≥ 178

2.10

≥ 165

≥ 125

0.25

 

≥ 200

≥ 154

1.20

 

≥ 235

≥ 182

2.25

≥ 170

≥ 130

0.3

 

≥ 205

≥ 158

1.35

 

≥ 240

≥ 186

2.40

≥ 175

≥ 134

0.45

 

≥ 210

≥ 162

1.50

 

≥ 245

≥ 190

2.55

≥ 180

≥ 138

0.60

 

≥ 215

≥ 166

1.65

 

≥ 250

≥ 194

2.70

≥ 185

≥ 142

0.75

 

≥ 220

≥ 170

1.80

 

≥ 255

≥ 198

2.80

≥ 190

≥ 146

0.90

 

≥ 225

≥ 174

1.95

 

≥ 260

≥ 200

3.0

- Cách tính điểm môn năng khiếu TDTT: Điểm môn thi năng khiếu bằng tổng điểm của 3 thành phần: Chạy 30m tốc độ cao, Gập dẻo và Bật xa tại chỗ.

 Theo TTHN

 

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2020, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. Đã có đầy đủ các khóa học từ nền tảng tới nâng cao.

Viết bình luận: Đại học Cần Thơ công bố phương án tuyển sinh 2019

  •