Đại học Nông lâm - ĐH Huế tuyển sinh năm 2019

Trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế thông báo tuyển sinh năm 2019 với tổng 2.280 chỉ tiêu cụ thể như sau:

1. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế). 

2. PHẠM VI TUYỂN SINH: Tuyển sinh trong cả nước 

3. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: Trường Đại học Nông Lâm tuyển sinh theo 2 phương thức (chỉ tiêu cụ thể của từng phương thức được ghi rõ trong danh mục ngành, chỉ tiêu đào tạo ở phần sau):

  + Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 để xét tuyển vào các ngành đào tạo.

  + Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập các môn trong tổ hợp môn xét tuyển ở cấp THPT của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 để xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=18.0.

Các ngành tuyển sinh theo nhóm ngành: Thí sinh trúng tuyển theo nhóm ngành, sau khi học chung năm thứ nhất, sinh viên được xét vào học một trong những ngành đào tạo thuộc nhóm ngành quy định, căn cứ vào nguyện vọng đã đăng ký trong hồ sơ xét tuyển và kết quả học tập của thí sinh.

DANH MỤC TÊN NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM 2019

Số TT

Tên trường, Ngành học                          

Ký hiệu trường

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Mã tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu dự kiến

Theo xét KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

 NÔNG LÂM

DHL

 

 

 

1674

606

 

I. Nhóm ngành An toàn thực phẩm

 

 

72

48

1

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

 

7540106

1. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

30

20

2. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

3. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

4. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

2

Công nghệ sau thu hoạch

 

7540104

1. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

42

28

2. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

3. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

4. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

 

II. Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật

 

 

92

58

3

Kỹ thuật cơ – điện tử

 

7520114

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

42

28

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)

A02

4. Ngữ văn, Toán, Vật lí (*)

C01

4

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

 

7510201

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

50

30

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)

A02

4. Ngữ văn, Toán, Vật lí (*)

C01

 

III. Nhóm ngành lâm nghiệp và quản lý tài nguyên rừng

 

147

63

5

Lâm học

 

7620201

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

56

24

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)

A02

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

6

Lâm nghiệp đô thị

 

7620202

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

35

15

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)

A02

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

7

Quản lý tài nguyên rừng

 

7620211

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

56

24

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)

A02

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

 

IV. Nhóm ngành Thủy sản

 

 

190

110

8

Nuôi trồng thủy sản

 

7620301

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

150

70

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)

D07

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

9

Quản lý thủy sản

 

7620305

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

20

20

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)

D07

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

10

Bệnh học thủy sản

 

7620302

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

20

20

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)

D07

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

 

V. Nhóm ngành Trồng trọt và Nông nghiệp công nghệ cao

 

235

115

11

Khoa học cây trồng

 

7620110

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

100

40

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Sinh học, GDCD (*)

B04

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

12

Bảo vệ thực vật

 

7620112

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

70

30

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Sinh học, GDCD (*)

B04

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

13

Nông học

 

7620109

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

40

20

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Sinh học, GDCD (*)

B04

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

14

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

 

7620113

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

25

25

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Sinh học, GDCD (*)

B04

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

 

VI. Các ngành khác

 

 

938

212

15

Chăn nuôi (Song ngành Chăn nuôi – Thú y)

 

7620105

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

200

 

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)

A02

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

16

Thú y

 

7640101

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

200

 

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)

A02

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

17

Công nghệ thực phẩm

 

7540101

1. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

150

 

2. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)

D07

4. Ngữ văn, Toán, Hóa học (*)

C02

18

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

 

7580210

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

48

32

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

3. Ngữ văn, Toán, Vật lí (*)

C01

4. Toán, Vật lí, Sinh học (*)

A02

19

Công nghệ chế biến lâm sản

 

7549001

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

35

15

2. Toán, Vật lí, Sinh học (*)

A02

3. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

4. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)

D07

20

Quản lý đất đai

 

7850103

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

105

55

2. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

3. Ngữ văn, Địa lí, Toán (*)

C04

4. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

21

Bất động sản

 

7340116

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

45

25

2. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

3. Ngữ văn, Địa lí, Toán

C04

4. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

22

Khuyến nông (Song ngành Khuyến nông – Phát triển nông thôn)

 

7620102

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

30

20

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

4. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

23

Phát triển nông thôn

 

7620116

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

95

45

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

4. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

 

24

 

Sinh học ứng dụng

 

7420203

1. Toán, Hóa học, Sinh học

B00

30

20

2. Toán, Sinh học, Tiếng Anh

D08

3. Toán, Sinh học, Ngữ văn

B03

4. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

 Lưu ý:(*) là những tổ hợp môn mới của ngành.

 

4. NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO

- Đối với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên: Căn cứ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các bài thi/môn thi văn hóa sử dụng để xét tuyển.

- Đối với các ngành khác, HĐTS Đại học Huế xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và công bố trên Cổng thông tin tuyển sinh của Đại học Huế trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.

5. Chính sách ưu tiên

- Các thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực theo Quy chế hiện hành.

- HĐTS xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học năm 2019 với chỉ tiêu và tiêu chí cụ thể như sau:

Xét hết chỉ tiêu theo thứ tự ưu tiên: Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; ngoài ra có thể căn cứ thêm kết quả học tập ở cấp THPT.

5.1. Tuyển thẳng

Thí sinh là đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 7 của Quy chế hiện hành.

5.2. Ưu tiên xét tuyển

Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Nông Lâm, cụ thể như sau:

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, có môn đoạt giải trùng với môn thuộc tổ hợp môn thi của ngành đăng ký ưu tiên xét tuyển, sau khi hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, có kết quả thi của tổ hợp môn thi tương ứng đối với ngành xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT hoặc HĐTS Đại học Huế quy định, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào bậc đại học theo ngành học mà thí sinh đăng ký trong hồ sơ ưu tiên xét tuyển.

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, sau khi hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, có kết quả thi của tổ hợp môn thi tương ứng đối với ngành xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT hoặc HĐTS Đại học Huế quy định, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, HĐTS Đại học Huế căn cứ vào kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh để xem xét, quyết định cho vào học những ngành đào tạo bậc đại học theo ngành học mà thí sinh đăng ký trong hồ sơ ưu tiên xét tuyển. 

6. ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN (ĐKXT) VÀ XÉT TUYỂN ĐỢT 1

6.1. Hồ sơ ĐKXT

STT

Phương thức xét tuyển

Hồ sơ ĐKXT

1

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019

Hồ sơ ĐKXT theo mẫu quy định của Bộ GD&ĐT.

2

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

- Phiếu ĐKXT (theo mẫu quy định của Đại học Huế);

- Lệ phí ĐKXT: 30.000đ/1 nguyện vọng;

- Một phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.

6.2. Thời gian nộp hồ sơ ĐKXT, thông báo kết quả và xác nhận nhập học

6.2.1. Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm2019

Theo Quy chế hiện hành.

6.2.3. Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

STT

Nội dung

Thời gian đợt 1

Thời gian đợt 2

1

Nhận hồ sơ xét tuyển

04/3/2019 – 06/5/2019

15/7/2019 – 31/7/2019

2

Thông báo kết quả xét tuyển

10/5/2019

02/8/2019

3

Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học

13 – 19/5/2019

05-08/8/2019

6.3. Địa điểm nộp hồ sơ ĐKXT, xác nhận nhập học:

6.3.1.Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019

Nộp hồ sơ ĐKXT tại các điểm thu nhận hồ sơ do các Sở Giáo dục và Đào tạo sở tại qui định và xác nhận nhập học tại Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Huế, số 01 Điện Biên Phủ, Thành phố Huế.

6.3.2.Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

- Nộp trực tiếp tại Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Huế, số 01 Điện Biên Phủ, Thành phố Huế. 

- Nộp qua đường Bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh đến địa chỉ như trên.

Theo TTHN

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2019, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Viết bình luận: Đại học Nông lâm - ĐH Huế tuyển sinh năm 2019

  •