Đại học sư phạm - ĐH Thái Nguyên công bố phương án tuyển sinh 2019

Năm 2019, Trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên tuyển 900 chỉ tiêu cho 17 ngành học cụ thể như sau:

               

2.1. Đối tượng tuyển sinh:          Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông; những người đã tốt nghiệp đại học sư phạm (tuyển sinh văn bằng 2).

2.2. Phạm vi tuyển sinh:                Trong cả nước

2.3. Phương thức tuyển sinh:    Xét tuyển; Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;

Ghi chú:                1) Tuyển thẳng:

- Các đối tượng tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh (có học lực lớp 12 đạt loại giỏi);

- Học sinh chuyên có học lực 3 năm ở THPT đạt loại giỏi.

- Những người đã tốt nghiệp đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên có nguyện vọng vào học văn bằng thứ 2.

2) Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia: Các ngành SP Toán; SP Tin; SP Vật lý; SP Hóa học; SP Sinh học; SP Ngữ văn; SP Lịch sử; SP Địa lý; SP Tiếng Anh; GD Chính trị; GD Tiểu học; Giáo dục học (SP Tâm lý - Giáo dục); Quản lý Giáo dục; Tâm lý học giáo dục (Tâm lý học trường học); Sư phạm Khoa học tự nhiên.

3) Xét tuyển theo học bạ: Các ngành SP Toán; SP Tin; SP Vật lý; SP Hóa học; SP Sinh học; SP Ngữ văn; SP Lịch sử; SP Địa lý; SP Tiếng Anh; GD Chính trị; GD Tiểu học; Giáo dục học (SP Tâm lý - Giáo dục), Quản lý Giáo dục, Tâm lý học giáo dục (Tâm lý học trường học), Sư phạm Khoa học tự nhiên.

4) Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia kết hợp với thi năng khiếu: ngành GD Mầm non (đọc diễn cảm, Hát); ngành GD Thể chất (bật xa, chạy 100m).

5) Xét tuyển theo học bạ kết hợp với thi năng khiếu: ngành GD Mầm non (đọc diễn cảm, Hát); ngành GD Thể chất (bật xa, chạy 100m).

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

 

TT Ngành học Mã ngành Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3
Theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Mã tổ hợp môn Mã tổ hợp môn Mã tổ hợp môn
1 Các ngành đào tạo đại học            
1.1
Giáo dục học 7140101 15 15 C00 C04 C20
1.2
Quản lý giáo dục 7140114 15 15 C00 C04 C20
1.3
Giáo dục Mầm non 7140201 90 30 M00 M05 M07
1.4
Giáo dục Tiểu học 7140202 90 30 D01    
1.5
Giáo dục Chính trị 7140205 15 15 C00 C19 C20
1.6
Giáo dục Thể chất 7140206 15 15 T00 T05 T07
1.7
Sư phạm Toán học 7140209 70 30 A00 A01 D01
1.8
Sư phạm Tin học 7140210 20 10 A00 A01 D07
1.9
Sư phạm Vật lý 7140211 20 10 A00 A01  
1.1
Sư phạm Hoá học 7140212 20 10 A00 D07  
1.11
Sư phạm Sinh học 7140213 20 10 B00 D08  
1.12
Sư phạm Ngữ văn 7140217 80 20 C00 D01 D14
1.13
Sư phạm Lịch sử 7140218 20 10 C00    
1.14
Sư phạm Địa lý 7140219 25 15 C00 C04 D10
1.15
Sư phạm Tiếng Anh 7140231 50 30 D01    
1.16
Sư phạm khoa học tự nhiên 7140247 15 15 A00 B00  
1.17
Tâm lý học giáo dục 7310403 15 15 C00 C04 C20
         

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:               

1) Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm đăng ký xét tuyển) do Bộ GD&ĐT quy định sau khi có kết quả thi THPT quốc gia.

2) Xét tuyển theo học bạ: Học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại giỏi.

3) Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia kết hợp với thi năng khiếu (ngành Giáo dục Mầm non; ngành Giáo dục Thể chất):  Điểm trung bình cộng các môn theo tổ hợp xét tuyển phải đạt trung bình cộng theo ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD&ĐT quy định.

4) Xét tuyển theo học bạ kết hợp với thi năng khiếu:

- Ngành Giáo dục Mầm non: điểm trung bình cộng các môn theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 8,0 trở lên.

- Ngành Giáo dục Thể chất:  điểm trung bình cộng các môn theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 6,5 trở lên.

Đối với thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, hoặc giải vô địch quốc gia, quốc tế điểm trung bình cộng các môn theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 5,0 trở lên.

Lưu ý:  Ngành Giáo dục Thể chất yêu cầu thể lực: Nam chiều cao từ 1,62m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên; Nữ chiều cao từ 1,52m trở lên, cân nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình (đo chiều cao, cân nặng trước khi thi năng khiếu).

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:        

1) Mã trường: DTS

2) Mã ngành, tổ hợp xét tuyển đại học chính quy:

TT

Ngành học/ Tổ hợp môn xét tuyển/ Mã tổ hợp xét tuyển

Mã ngành

Chỉ tiêu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

Ngành/tổ hợp xét tuyển

 

Xét theo thi KQ  THPT QG

Xét theo học bạ

Tổng

 

Tổng chỉ tiêu

 

 

 

890

1

Giáo dục Mầm non (kết hợp thi năng khiếu – Đọc diễn cảm, hát)

7140201

90

30

120

1. Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu (hệ số 2) (M00)

7140201.1

70

10

 

2. Ngữ Văn, Lịch sử, Năng khiếu (hệ số 2) (M05)

7140201.2

10

10

 

 

3. Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu (hệ số 2) (M07)

7140201.3

10

10

 

2

Giáo dục Tiểu học

7140202

90

30

120

1. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

7140202

90

30

 

3

Giáo dục Chính trị

7140205

15

15

30

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140205.1

05

05

 

2. Ngữ văn, Địa lý, GD công dân (C20)

7140205.2

05

05

 

3. Ngữ văn, Lịch sử, GD công dân (C19)

7140205.3

05

05

 

4

Giáo dục Thể chất

7140206

15

15

30

1. Toán, Sinh học, Năng khiếu (T00)

7140206.1

05

05

 

3. Ngữ văn, GD Công dân, Năng khiếu  (T05)

7140206.2

05

05

 

2. Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu (T07)

7140206.3

05

05

 

5

Sư phạm Toán học

7140209

70

30

100

1. Toán, Vật  lý, Hóa học (A00)

7140209.1

50

10

 

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)

7140209.2

10

10

 

3. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

7140209.3

10

10

 

6

Sư phạm Tin học

7140210

20

10

30

1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

7140210.1

10

04

 

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)

7140210.3

05

03

 

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)

7140210.2

05

03

 

7

Sư phạm Vật Lý

7140211

20

10

30

1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

7140211.1

15

05

 

2. Toán, Vật  lý, Tiếng Anh (A01)

7140211.2

05

05

 

8

Sư phạm Hoá học

7140212

20

10

30

1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

7140212.1

15

05

 

2. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)

7140212.2

05

05

 

9

Sư phạm Sinh học

7140213

20

10

30

1. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

7140213.1

10

05

 

2. Toán, Sinh học, Tiếng  Anh (D08)

7140213.2

10

05

 

10

Sư phạm Ngữ Văn

7140217

80

20

100

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140217.1

70

10

 

2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

7140217.2

05

05

 

3. Toán, Ngữ văn,  Tiếng Anh (D01)

7140217.3

05

05

 

11

Sư phạm Lịch Sử

7140218

20

10

30

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140218

20

10

 

12

Sư phạm Địa Lý

7140219

25

15

40

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý(C00)

7140219.1

15

05

 

2. Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)

7140219.2

05

05

 

3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)

7140219.3

05

05

 

13

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

50

30

80

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (hệ số 2) (D01)

7140231

50

30

 

14

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

15

15

30

1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

7140247.1

10

10

 

2. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

7140247.2

05

05

 

15

Giáo dục học (SP Tâm lý  - Giáo dục)

7140101

15

15

30

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140101.1

05

05

 

2. Ngữ văn, Địa lý, GD công dân (C20)

7140101.2

05

05

 

3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)

7140101.3

05

05

 

16

Quản lý Giáo dục

7140114

15

15

30

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140114.1

05

05

 

2. Ngữ văn, Địa lý, GD công dân (C20)

7140114.2

05

05

 

3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)

7140114.3

05

05

 

17

Tâm lý học giáo dục

7310403

15

15

30

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7310403.1

05

05

 

2. Ngữ văn, Địa lý, GD công dân (C20)

7310403.2

05

05

 

3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)

7310403.3

05

05

 

3) Những ngành có nhiều tổ hợp xét tuyển, điểm trúng tuyển của các tổ hợp so với điểm trúng tuyển của tổ hợp có điểm trúng tuyển cao nhất không thấp quá 2 điểm.

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

2.7.1. Đăng ký xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia

- Thí sinh đăng ký xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo (từ 01/4/2019 đến 20/4/2019) tại các điểm đăng ký ở trường THPT.

- Hình thức nhận đăng ký xét tuyển: trực tuyến (qua mạng internet).

2.7.2. Đăng ký xét tuyển theo học bạ

a. Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu tại Phụ lục 1);

- Học bạ THPT (bản sao);

- Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);

- 01 phong bì (để 02 tem bên trong) và ghi rõ số điện thoại, địa chỉ liên lạc của thí sinh để Trường gửi Giấy báo trúng tuyển.

b.  Thời hạn nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo học bạ

Trước ngày 30 tháng 5 năm 2019.

c. Cách nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo học bạ

- Cách thứ nhất: Chuyển qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh về địa chỉ: Ban tuyển sinh, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên.

- Cách thứ hai: Đăng ký tại địa chỉ http://tuyensinh.dhsptn.edu.vn/

- Cách thứ ba: Nộp trực tiếp tại Phòng 311 - Nhà A1, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên.

d. Xét tuyển

            - Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình (ĐTB) năm lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

            Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

- Điểm trung bình của các môn trong tổ hợp xét tuyển là điểm trung bình cả năm của môn học lớp 12 trong học bạ.

- Điểm xét tuyển lấy sẽ từ cao xuống, đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân.

2.8. Chính sách ưu tiên:

2.8.1. Xét tuyển thẳng

a) Đối tượng xét tuyển thẳng:

- Thí sinh tham dự kỳ thi Olympic quốc tế; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong  Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia;

- Thí sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố có học lực 3 năm THPT đạt loại giỏi được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn học chuyên.

- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh đã tốt nghiệp THPT, có học lực lớp 12 đạt loại giỏi.

 Ngành Giáo dục Thể chất, tuyển thẳng những thí sinh đoạt huy chương (Vàng, Bạc, Đồng) các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia hoặc vận động viên cấp 1; đã tốt nghiệp THPT có điểm trung bình đạt từ 5,0 trở lên.

b) Các ngành xét tuyển thẳng:

TT

Ngành xét tuyển thẳng

Môn thi HS giỏi/ môn chuyên ở THPT

Lĩnh vực thi khoa học kỹ thuật

cấp quốc gia

1

SP Toán

Toán

Toán học; Vật lý&thiên văn; Năng lượng vật lý; Phần mềm hệ thống.

2

SP Tin học

Tin học

Hệ thống nhúng; Robot và máy thông minh; Phần mềm hệ thống; Toán học;.

3

SP Vật Lý

Vật Lý

Vật lý&thiên văn; Năng lượng vật lý

4

SP Hóa học

Hóa học

Hóa học; Hóa sinh

5

SP Sinh học

Sinh học

Khoa học động vật; Khoa học thực vật; Y Sinh và Khoa học sức khỏe; Kỹ thuật Y sinh; Sinh học tế bào &phân tử; Vi sinh.

6

SP Ngữ Văn

Ngữ Văn

 

7

SP Lịch Sử

Lịch Sử

 

8

SP Địa lý

Địa lý

Khoa học trái đất và môi trường

9

SP Tiếng Anh

Tiếng Anh

 

c) Đăng ký xét tuyển thẳng

Thí sinh tham dự kỳ thi Olympic quốc tế; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong  Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia phải nộp hồ sơ ĐKXT thẳng tại sở GDĐT trước ngày 20 tháng 5 năm 2019, hồ sơ gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục3);

+ Ít nhất một trong các bản photocopy sau: chứng nhậ  n là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế hoặc chứng nhận là thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT); Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật; và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác;

+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.

- Thí sinh là học sinh chuyên hoặc đoạt giải học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh nộp hồ sơ ĐKXT tại Trường Đại học Sư phạm trước ngày 30 tháng 5 năm 2019, hồ sơ gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục 3);

+ Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT;

+ Giấy chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh (nếu có)

+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6;

Sau khi có thông báo trúng tuyển của trường, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải để xác nhận nhập học trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh).

Xét và công bố kết quả trúng tuyển thẳng trước ngày 18/7/2019 tại website: http://tuyensinh.dhsptn.edu.vn/

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: 

Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Trường miễn lệ phí xét tuyển thẳng và lệ phí thi năng khiếu).

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):               

Sinh viên được miễn học phí.

2.11. Các nội dung khác (không trái quy định):    

2.11.1. Ngành giáo dục Mầm non: xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia hoặc theo học bạ kết hợp với thi năng khiếu

Thí sinh đăng ký vào ngành Giáo dục Mầm non bắt buộc phải có điểm thi năng khiếu (Đăng ký thi năng khiếu tại địa chỉ: http://nangkhieu.dhsptn.edu.vn).

Điểm xét tuyển = (Toán + Ngữ văn + Năng khiếu*2)*3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm xét tuyển = (Ngữ văn + Lịch sử + Năng khiếu*2)*3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm xét tuyển = (Ngữ văn + Địa lý + Năng khiếu*2)*3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)

- Điểm Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý là điểm thi THPT quốc gia (xét theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia) hoặc điểm trung bình cả năm lớp 12 trong học bạ THPT (xét theo học bạ); Điểm môn năng khiếu Mầm non (Đọc diễn cảm - Hát).

 Nếu xét theo điểm thi THPT quốc gia thì điểm trung bình cộng của các môn theo tổ hợp xét phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ Giáo dục và đào tạo quy định;

Nếu xét theo học bạ thì điểm trung bình cộng của các môn theo tổ hợp xét phải đạt từ 8,0 trở lên.

- Công nhận kết quả điểm thi môn Năng khiếu Ngành Giáo dục Mầm non của các trường tổ chức thi năm 2019 để xét tuyển. Cụ thể: Trường ĐHSP Hà Nội; Trường ĐHSP Hà Nội 2; Trường ĐH Vinh; Trường ĐHSP- ĐH Huế; Trường ĐHSP TP.HCM;

Môn Năng khiếu Mầm non, gồm 02 nội dung:

Nội dung 1: Đọc diễn cảm (Đọc, kể 1 câu chuyện theo yêu cầu).

Nội dung 2: Hát (01 bài tự chọn, 01 bài bắt buộc);

(Điểm thi môn năng khiếu Mầm non là trung bình cộng điểm thi của 02 nội dung trên, Các nội dung thi năng khiếu được đăng tải trên website: http://tuyensinh.dhsptn.edu.vn/ . Thí sinh có thể tham khảo để ôn, luyện)

2.11.2. Ngành Giáo dục Thể chất: xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia hoặc theo học bạ kết hợp với thi năng khiếu

- Thí sinh đăng ký vào ngành Giáo dục Thể chất bắt buộc phải có điểm thi năng khiếu (Đăng ký thi năng khiếu tại địa chỉ: http://nangkhieu.dhsptn.edu.vn).

- Có 3 tổ hợp xét tuyển, điểm xét tuyển xác định như sau:

Điểm xét tuyển = (Toán+ Sinh học+ Năng khiếu*2)*3/4 + Điểm ƯT (nếu có)

Điểm xét tuyển = (Ngữ văn+ GD Công dân+ Năng khiếu*2)*3/4 + Điểm ƯT (nếu có)

Điểm xét tuyển = (Ngữ văn+ Địa lý+ Năng khiếu*2)*3/4 + Điểm ƯT (nếu có)

- Điểm Toán, Sinh học, Ngữ văn, Giáo dục công dân, Địa lý là điểm thi THPT quốc gia (xét theo kết quả kỳ thi THPT) hoặc điểm trung bình cả năm lớp 12 trong học bạ THPT (nếu xét theo học bạ). Điểm môn năng khiếu Thể dục (bật xa tại chỗ và chạy 100m).

Nếu xét theo điểm thi THPT quốc gia thì điểm trung bình cộng của các môn theo tổ hợp xét phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ Giáo dục và đào tạo quy định;

Nếu xét theo kết quả trong học bạ thì điểm trung bình cộng của các môn trong tổ hợp xét phải đạt từ 6,5 trở lên.

-  Công nhận kết quả điểm thi môn Năng khiếu Ngành Giáo dục Thể chất của các trường tổ chức thi năm 2019 để xét tuyển.

2.11.3. Thi năng khiếu

Sau khi đăng ký xét tuyển trên trang tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo vào ngành Giáo dục Mầm non và ngành Giáo dục Thể chất, thí sinh cần phải đăng ký thi năng khiếu.

a) Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu gồm:

- 01 Phiếu đăng ký dự thi (theo mẫu ở Phụ lục 2).

- 02 ảnh 4x6 (ghi rõ họ, tên, ngày sinh, ngành đăng ký dự thi sau ảnh).

- 02 Phong bì ghi sẵn địa chỉ người nhận (để gửi giấy xác nhận điểm thi các môn năng khiếu) + 02 tem thư (để trong phong bì) .

b) Đăng ký dự thi năng khiếu (nộp hồ sơ dự thi năng khiếu):

- Thời gian đăng ký dự thi năng khiếu: Từ ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến hết ngày 25 tháng 6 năm 2019.

- Thí sinh có thể chọn một trong ba cách sau để đăng ký dự thi năng khiếu.

Cách thứ 1: Đăng ký trực tuyến

Tại địa chỉ: http://nangkhieu.dhsptn.edu.vn

Lưu ý: Thí sinh đăng ký trực tuyến khi đến dự thi phải nộp 02 ảnh để làm thẻ dự thi.

Cách thứ 2: Chuyển qua đường bưu điện

Thí sinh gửi hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu bằng chuyển phát nhanh về địa chỉ: Ban tuyển sinh, Trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên, Số 20 – Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên.

Cách thứ 3: Nộp trực tiếp tại Trường Đại học Sư phạm

- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng Đào Tạo (Phòng 311), Nhà A1, Trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên, Số 20 – Đường Lương Ngọc Quyến Thành phố Thái Nguyên.

- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính, trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ và những ngày diễn ra kỳ thi THPT Quốc Gia.

c) Lệ phí thi năng khiếu: Trường hỗ trợ 100% lệ phí thi năng khiếu (thí sinh không phải nộp lệ phí thi năng khiếu).

d) Địa điểm và thời gian thi năng khiếu:

* Địa điểm thi năng khiếu:

Thi năng khiếu tại Trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên, Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến Thành phố Thái Nguyên.

* Thời gian thi

- Dự kiến 2 ngày, từ ngày 06 đến ngày 07 tháng 7 năm 2019.

- Tập trung thí sinh nghe phổ biến Quy chế thi: 7h sáng ngày 06/7/2019

- Bắt đầu thi từ 09h ngày 06/07/2019 (Kế hoạch thi chi tiết, thí sinh xem trên trang thông tin của Trường tại địa chỉ http://tuyensinh.dhsptn.edu.vn/).

Theo TTHN

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2020, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. Đã có đầy đủ các khóa học từ nền tảng tới nâng cao.

Viết bình luận: Đại học sư phạm - ĐH Thái Nguyên công bố phương án tuyển sinh 2019

  •