Lịch thi năng khiếu học viện âm nhạc Huế năm 2015

Học viện âm nhạc Huế thông báo lịch thi môn năng khiếu của tất cả các ngành bắt đầu từ 3/8 - 7/7/2015.

Hồ sơ theo mẫu của trường.

Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 08/4 đến hết ngày 06/6/2015 (tính theo dấu bưu điện); đến hết ngày 12/6/2015 (nộp trực tiếp tại Học viện).

Thời gian thi: Từ ngày 03 đến 07 tháng 8 năm 2015.

 

▪ MÔN THI CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH:

 Ghi âm và Xướng âm (Trình độ tương đương năm cuối của bậc Trung cấp âm nhạc).

▪ THI CHUYÊN NGÀNH:

1. Chuyên ngành Lý luận Âm nhạc:

            - Viết Tiểu luận về Kiến thức âm nhạc tổng hợp, gồm: kiến thức về lý luận âm nhạc, lịch sử âm nhạc, hình thức âm nhạc, hòa âm...Thời gian làm bài 120 phút.

            - Phối hòa âm chuyển điệu cấp I cho giai điệu hoặc bè trầm cho trước. Thời gian làm bài 90 phút.

            - Trình bày 2 tiểu phẩm trên đàn Piano ở trình độ cơ bản. Thời gian trình bày tối thiểu 7 phút.

 2. Chuyên ngành Phê bình Âm nhạc:

            - Thi viết Tiểu luận phân tích, nhận xét về một hoặc nhiều tác phẩm của một tác giả, hoặc nhiều tác phẩm cùng chủ đề của các tác giả tân nhạc Việt Nam. Thời gian làm bài 120 phút.

            - Phối hòa âm chuyển điệu cấp I cho giai điệu hoặc bè trầm cho trước. Thời gian làm bài 90 phút.

- Trình bày 2 tiểu phẩm trên đàn Piano ở trình độ cơ bản. Thời gian trình bày tối thiểu 7 phút.

3. Chuyên ngành Âm nhạc Dân tộc học:

- Thi viết Tiểu luận giới thiệu, nhận xét về một loại hình (thể loại) âm nhạc cổ truyền Việt Nam (tùy chọn). Thời gian làm bài 120 phút.

- Phối hòa âm chuyển điệu cấp I cho giai điệu hoặc bè trầm cho trước. Thời gian làm bài 90 phút.

- Trình bày 2 tiểu phẩm trên đàn Piano hoặc một nhạc cụ dân tộc (tự chọn) ở trình độ cơ bản. Thời gian trình bày 7 phút.

 4. Chuyên ngành Sáng tác Âm nhạc:

- Phổ 1 bài thơ (hoặc trích đoạn thơ) cho trước thành 1 ca khúc, có phần đệm Piano, Organ hoặc Guitare. Thời gian làm bài 120 phút.

- Phát triển chủ đề âm nhạc cho trước thành tiểu phẩm 3 đoạn đơn cho 1 hoặc 2 nhạc khí, có phần đệm Piano. Thời gian làm bài 120 phút.

- Phối hòa âm chuyển điệu cấp I cho giai điệu hoặc bè trầm cho trước. Thời gian làm bài 90 phút.

- Biểu diễn 2 tiểu phẩm trên đàn Piano (hoặc một nhạc cụ dân tộc tùy chọn) ở trình độ cơ bản. Thời gian trình bày 7 phút.

5. Chuyên ngành Thanh nhạc (Thính phòng - Dân gian):

Biểu diễn 4 tác phẩm với các yêu cầu sau:

- 1 Aria trích trong nhạc kịch Việt Nam hoặc nước ngoài.

- 1 ca khúc cổ điển.

- 1 ca khúc Việt Nam.

- 1 bài dân ca Việt Nam.

6. Chuyên ngành Piano: Biểu diễn 4 tác phẩm với các yêu cầu sau:

- 1 bài luyện kỹ thuật.

- 1 tác phẩm phức điệu.

- 1 chương Concerto hoặc Sonate.

- 1 tác phẩm Việt Nam hoặc nước ngoài.

7. Chuyên ngành Guitare: Biểu diễn 4 tác phẩm với các yêu cầu sau:

- 1 bài luyện kỹ thuật.

- 1 tác phẩm phức điệu.

- 1 tác phẩm nước ngoài.

- Chương I của bản Sonate hoặc bản Sonate một chương.

8. Nhóm chuyên ngành nhạc cụ Giao hưởng:

Đàn Dây (Violon, Viola, Violoncelle, Contrebasse):

Biểu diễn 4 tác phẩm với các yêu cầu sau:

- 1 bài luyện kỹ thuật.

- 1 hoặc hai chương Sonate cổ điển viết cho độc tấu có hoặc không có phần đệm.

- 1 hoặc hai chương tác phẩm hình thức lớn (Concerto).

- 1 tác phẩm Việt Nam hoặc nước ngoài.

Kèn (Flute, Clarinette, Basson, Trompette):

Biểu diễn 4 tác phẩm với các thể loại sau:

- 1 bài luyện gam.

- 1 bài luyện kỹ thuật.

- 1 tiểu phẩm tự chọn.

- 1 chương của bản Sonate hoặc 1 chương của bản Concerto.

9Nhạc cụ truyền thống (Đàn Bầu, Đàn Tranh, Đàn Nhị, Đàn Nguyệt, Đàn Tỳ bà, Đàn Tam thập lục, Sáo trúc):

Biểu diễn 4 tác phẩm với các yêu cầu sau:

- 3 tác phẩm với các phong cách: Bắc, Trung, Nam (Chèo, Huế, Cải lương).

- 1 tác phẩm với qui mô vừa.

10Âm nhạc Di sản:

Chuyên ngành Nhã nhạc (Các nhạc cụ: Đàn Tam, Đàn Nhị, Đàn Nguyệt, Đàn Tỳ bà, Sáo trúc, Trống chiến, Kèn bóp):

Biểu diễn 4 tác phẩm với các thể loại sau:

- 4 bài Đại nhạc (đối với nhạc cụ Trống chiến, Kèn bóp).

- 4 bài Tiểu nhạc (đối với nhạc cụ Đàn Tam, Đàn Nhị, Đàn Nguyệt, Đàn Tỳ bà, Sáo trúc).

Chuyên ngành Đàn - Ca Huế (Các nhạc cụ: Đàn Bầu, Đàn Tranh, Đàn Nhị, Đàn Nguyệt, Đàn Tỳ bà, Sáo trúc, Ca Huế).

Chọn 1 trong 2 nội dung để dự thi:

Nội dung 1: Dành cho chuyên ngành là nhạc cụ (Đàn Huế)

            + Đàn 3 bài nhạc cổ Huế (với một trong các nhạc cụ sau: Đàn Bầu, Đàn Tranh, Đàn Nhị, Đàn Nguyệt, Đàn Tỳ bà, Sáo trúc).

            + Hát 1 bài Ca Huế.

            - Nội dung 2: Dành cho chuyên ngành là Ca (Ca Huế)

            + Hát 3 bài Ca Huế.

            + Đàn 1 bài nhạc cổ Huế (với một trong các nhạc cụ sau: Đàn Bầu, Đàn Tranh, Đàn Nhị, Đàn Nguyệt, Đàn Tỳ bà, Sáo trúc).

Chuyên ngành Đàn - Hát Dân ca Việt Nam:

- Hát 3 bài Dân ca Việt Nam.

- Đàn 1 đến 2 bài Dân ca Việt Nam trên nhạc cụ truyền thống.

11. Chuyên ngành Sư phạm Âm nhạc:

            - Hát 1 đến 2 ca khúc (hoặc bài dân ca).

            - Trình bày 1 bài độc tấu và 1 bài kỹ thuật Piano (Etude hoặc Phức điệu) trên đàn Organ.

12. Các loại hình nhạc nhẹ:

* Hát nhạc nhẹ: Biểu diễn 3 tác phẩm với các yêu cầu sau:

- 2 ca khúc nhạc nhẹ.                          - 1 bài dân ca Việt Nam.

            * Guitare:  Biểu diễn 4 tác phẩm với các yêu cầu sau:

- 1 bài luyện kỹ thuật.                         - 2 tác phẩm có tiết tấu nhạc nhẹ.

- 1 bài đệm hát.

            * Bộ Gõ: Biểu diễn  4 tác phẩm với các yêu cầu sau:

            - 2 Etude.                                            - 1 Solo tự do.             

- 1 tiểu phẩm có Rhythm nhạc nhẹ.

* Trompette, Saxophone:  Biểu diễn 3 tác phẩm với các thể loại sau:

- 1 bài luyện gam.                                - 1 bài luyện kỹ thuật.            

- 1 tiểu phẩm tự chọn.            

* Piano nhạc nhẹ:  Biểu diễn các tác phẩm với các yêu cầu sau:

- 1 bài luyện kỹ thuật (có thể là tác phẩm cổ điển).

- 1 hoặc 2 tác phẩm tự chọn mang phong cách nhạc mới.

Tuyensinh247.com - Theo Học viện âm nhạc Huế

Viết bình luận: Lịch thi năng khiếu học viện âm nhạc Huế năm 2015

  •  
Gửi bài tập - Có ngay lời giải!