Phương án tuyển sinh năm 2019 ĐH Sư phạm - ĐH Huế

Phương thức tuyển sinh trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế năm 2019 gồm 2 phương thức, trong đó tuyển sinh theo kết quả thi THPTQG tuyển 1.570 chỉ tiêu.

1. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Theo quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế).

2. PHẠM VI TUYỂN SINH: Tuyển sinh trong cả nước

3. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: Trường Đại học Sư phạm tuyển sinh theo 02 phương thức:

+ Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 để xét tuyển vào các ngành đào tạo.

+ Phương thức 2 (áp dụng cho các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên): Sử dụng kết quả học tập các môn trong tổ hợp môn xét tuyển ở cấp THPT của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 để xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phải >=18.0. Trường dành 30% chỉ tiêu ngành để tuyển sinh theo phương thức này.

DANH MỤC NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM 2019

Số TT

Tên trường, Ngành học                          

Ký hiệu trường

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Mã tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu dự kiến

Theo xét KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

SƯ PHẠM

DHS

 

 

 

1570

45

1

Giáo dục Mầm non

 

7140201

1. Toán, Ngữ văn, Năng khiếu

M06

180

 

2. Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (*)

M11

2

- Giáo dục Tiểu học

- Giáo dục Tiểu học – Giáo dục hòa nhập

 

7140202

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

180

 

2. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

3. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

4. Toán, Địa lí, Tiếng Anh (*)

D10

3

Giáo dục công dân

 

7140204

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

50

 

2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

C19

3. Ngữ văn, Địa lí, GDCD

C20

4

Giáo dục Chính trị

 

7140205

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

80

 

2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (*)

C19

3. Ngữ văn, Địa lí, GDCD (*)

C20

5

Sư phạm Toán học

 

7140209

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

120

 

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

6

Sư phạm Tin học

 

7140210

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

60

 

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

7

Sư phạm Vật lí

 

7140211

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

90

 

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

8

Sư phạm Hóa học

 

7140212

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

95

 

2. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

3. Toán,  Hóa học, Tiếng Anh (*)

D07

9

Sư phạm Sinh học

 

7140213

1. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

60

 

2. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

10

Sư phạm Ngữ văn

 

7140217

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

130

 

2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (*)

C19

3. Ngữ văn, Địa lí, GDCD (*)

C20

4. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

11

Sư phạm Lịch sử

 

7140218

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

60

 

2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (*)

C19

3. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

12

Sư phạm Địa lí

 

7140219

1. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

80

 

2. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

13

Sư phạm Âm nhạc

 

7140221

1. Ngữ văn, Năng khiếu, Hát

(Năng khiếu: Thẩm âm, Tiết tấu)

N01

50

 

2. Ngữ văn, Năng khiếu, Nhạc cụ

(Năng khiếu: Thẩm âm, Tiết tấu)

N02

14

Sư phạm Công nghệ

 

7140246

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

50

 

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

3. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

15

Sư phạm Khoa học tự nhiên

 

7140247

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

50

 

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

3. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)

D08

16

Giáo dục pháp luật

 

7140248

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

50

 

2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

C19

3. Ngữ văn, Địa lí, GDCD

C20

 

17

 

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

 

Mở thí điểm

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

50

 

2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

C19

3. Ngữ văn, Địa lí, GDCD

C20

18

Hệ thống thông tin

 

7480104

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

35

15

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

19

Tâm lý học giáo dục

 

7310403

1. Toán, Sinh học, Hóa học

B00

35

15

2. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

3. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

20

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

 

7140208

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

35

15

2. Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (*)

C19

3. Ngữ văn, Địa lí, GDCD (*)

C20

21

Vật lí (đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh theo chương trình đào tạo của Trường ĐH Virginia, Hoa Kỳ)

 

T140211

1. Toán, Vật lí, Hóa học

A00

30

 

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

 Lưu ý:(*) là những tổ hợp môn mới của ngành

 

4. NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO

- Đối với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên: Căn cứ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các bài thi/môn thi văn hóa sử dụng để xét tuyển.

- Đối với các ngành khác, Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Đại học Huế xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và công bố trên Cổng thông tin tuyển sinh của Đại học Huế trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.

5. Chính sách ưu tiên

- Các thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực theo Quy chế hiện hành.

- HĐTS xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học năm 2019 với chỉ tiêu và tiêu chí cụ thể như sau:

+ Các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm xét tuyển thẳng không giới hạn chỉ tiêu ngành;

+ Xét hết chỉ tiêu theo thứ tự ưu tiên: Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; ngoài ra có thể căn cứ thêm kết quả học tập ở cấp THPT.

5.1. Tuyển thẳng

- Thí sinh là đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 7 của Quy chế hiện hành.

-Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên: Xét tuyển thẳng đối với các học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên tổ chức.

+ Đối với học sinh trường chuyên ba năm đạt học sinh giỏi THPT được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn chuyên trong chương trình học THPT: xét theo điểm trung bình của ba năm học THPT từ cao xuống thấp. Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh sẽ căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2019.

+Đối với học sinh học trường chuyên đạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh dành cho học sinh lớp 12: xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Các thí sinh đồng giải sẽ xét đến điểm thi học sinh giỏi cấp tỉnh (nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT).

5.2. Ưu tiên xét tuyển

Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Sư phạm, cụ thể như sau:

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, có môn đoạt giải trùng với môn thuộc tổ hợp môn thi của ngành đăng ký ưu tiên xét tuyển, sau khi hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, có kết quả thi của tổ hợp môn thi tương ứng đối với ngành xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT hoặc HĐTS Đại học Huế quy định, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào bậc đại học theo ngành học mà thí sinh đăng ký trong hồ sơ ưu tiên xét tuyển.

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, sau khi hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, có kết quả thi của tổ hợp môn thi tương ứng đối với ngành xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT hoặc HĐTS Đại học Huế quy định, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, HĐTS Đại học Huế căn cứ vào kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh để xem xét, quyết định cho vào học những ngành đào tạo bậc đại học theo ngành học mà thí sinh đăng ký trong hồ sơ ưu tiên xét tuyển.

Ghi chú:

- HĐTS không thực hiện việc tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với ngành Giáo dục mầm non của Trường Đại học Sư phạm.

6. CÁC THÔNG TIN KHÁC

- Điều kiện xét tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên của Trường Đại học Sư phạm là xếp loại hạnh kiểm của năm học lớp 12 phải đạt từ loại khá trở lên (căn cứ theo học bạ THPT).

- Trong số chỉ tiêu của các ngành Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Sư phạm Hóa học và Sư phạm Sinh học, mỗi ngành có 30 chỉ tiêu đào tạo bằng Tiếng Anh.

- Thí sinh xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non, ngoài các môn văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu do Đại học Huế tổ chức theo quy định, gồm các nội dung: Hát tự chọn (hệ số 0.4), Đọc diễn cảm (hệ số 0.3), Kể chuyện theo tranh (hệ số 0.3). Điểm môn năng khiếu được tính theo công thức: A × 0.4 + B × 0.3 + C × 0.3 (A: điểm nội dung Hát tự chọn, B: điểm nội dung Đọc diễn cảm, C: điểm nội dung Kể chuyện theo tranh). Điểm môn năng khiếu có hệ số 1. Điều kiện xét tuyển là điểm môn năng khiếu >=5.0.

7. ĐĂNG KÝ DỰ THI CÁC MÔN NĂNG KHIẾU

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành Giáo dục mầm của Trường Đại học Sư phạm, ngoài các môn văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu theo quy định để lấy kết quả xét tuyển.Đại học Huế nhận hồ sơ đăng ký dự thi các môn năng khiếu từ ngày 01/4/2019 đến 17h00 ngày 31/5/2019;thí sinh nộp trực tiếp tại Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Huế, số 01 Điện Biên Phủ, TP. Huế hoặc qua đường Bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh đến địa chỉ như trên (Hội đồng tuyển sinh sẽ căn cứ vào ngày gửi được đóng dấu trên phong bì). Thí sinh vào Website: http://tuyensinh.hueuni.edu.vn để biết thêm thông tin chi tiết và tải hồ sơ đăng ký dự thi.

8. LỊCH THI CÁC MÔN NĂNG KHIẾU

- Lịch thi các môn năng khiếu, cụ thể như sau:

Khối truyền thống

Ngành

Nội dung thi Năng khiếu

Ngày thi

M

Giáo dục Mầm non

Hát (tự chọn), Đọc diễn cảm, Kể chuyện theo tranh

- Sáng 01/7/2019: Làm thủ tục dự thi.
- Chiều 01/7/2019 đến ngày 03/7/2019:Thi các môn Năng khiếu.

 

9. ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN (ĐKXT) VÀ XÉT TUYỂN ĐỢT 1

9.1. Hồ sơ ĐKXT

STT

Phương thức xét tuyển

Hồ sơ ĐKXT

1

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 hoặc dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 kết hợp với thi năng khiếu

Hồ sơ ĐKXT theo mẫu quy định của Bộ GD&ĐT.

2

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

- Phiếu ĐKXT (theo mẫu quy định của Đại học Huế);

- Lệ phí ĐKXT: 30.000đ/1 nguyện vọng;

- Một phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.

9.2. Thời gian nộp hồ sơ ĐKXT, thông báo kết quả và xác nhận nhập học

9.2.1. Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm2019 hoặc dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 kết hợp với thi năng khiếu

Theo Quy chế hiện hành.

9.2.2. Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

STT

Nội dung

Thời gian đợt 1

Thời gian đợt 2

1

Nhận hồ sơ xét tuyển

04/3/2019 – 06/5/2019

15/7/2019 – 31/7/2019

2

Thông báo kết quả xét tuyển

10/5/2019

02/8/2019

3

Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học

13 – 19/5/2019

05-08/8/2019

9.3. Địa điểm nộp hồ sơ ĐKXT, xác nhận nhập học:

9.3.1.Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 hoặc dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2019 kết hợp với thi năng khiếu

Nộp hồ sơ ĐKXT tại các điểm thu nhận hồ sơ do các Sở Giáo dục và Đào tạo sở tại qui định và xác nhận nhập học tại Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Huế, số 01 Điện Biên Phủ, Thành phố Huế.

9.3.2.Đối với đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

- Nộp trực tiếp tại Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Huế, số 01 Điện Biên Phủ, Thành phố Huế. 

- Nộp qua đường Bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh đến địa chỉ như trên.

Theo TTHN

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2019, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Viết bình luận: Phương án tuyển sinh năm 2019 ĐH Sư phạm - ĐH Huế

  •