Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Bà Rịa Vũng Tàu 2018

Tất cả thông tin tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập, THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Vũng Tàu năm học 2018 - 2019.

I. Kỳ thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên Lê Quý Đôn (tổ chức Kỳ thi tuyển riêng)

1.  Chỉ tiêu tuyển sinh

Năm học học 2018-2019 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tuyển sinh các lớp chuyên: Toán, Vật Lý, Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn và tiếng Anh (không tuyển lớp cận chuyên). Cụ thể chỉ tiêu từng môn như sau:

Lớp

Chuyên

Toán

Chuyên Vật Lý

Chuyên

Hoá

Chuyên

sinh

Chuyên Tin học

Chuyên

Văn

Chuyên T. Anh

Tổng

cộng

03 lớp

01 lớp

02 lớp

01 lớp

01 lớp

01 lớp

03 lớp

12 lớp

Số hs

90 hs

30 hs

60 hs

25 hs

25 hs

30 hs

90 hs

350 hs

2.  Ngày thi, môn thi, hình thức thi, địa điểm thi, lịch thi

-   Ngày thi: 30,31/5 và 01/06/2018.

-   Môn thi: Thí sinh dự thi 4 môn gồm Ngữ văn, Toán, tiếng Anh và môn chuyên.

-  Hình thức thi: tất cả các môn thi đều thi dưới hình thức tự luận với thang điểm 10. Riêng môn tiếng Anh chuyên có hai phần thi: phần thi viết và phần thi nói độc thoại 5 phút/thí sinh (3 phút chuẩn bị và 2 phút trình bày để ghi âm).

-   Địa điểm thi: trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, đường 3/2 Tp Vũng Tàu.

Lịch thi tuyển sinh THPT chuyên Lê Quý Đôn năm học 2018-2019

Ngày thi

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

29/5/2018

Sáng

8g: Phổ biến Quy chế thi, lịch thi; Thí sinh đến phòng thi, làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót.

30/5/2018

Sáng

Ngữ văn

120 phút

8g00

8g05

Chiều

Toán

120 phút

14g00

14g05

31/5/2018

Sáng

Chuyên

 

8g00

8g05

Chiều

Tiếng Anh

90 phút

14g00

14g05

01/6/2018

Sáng

Nói tiếng Anh

5 phút/hs

 

 

Các môn chuyên Hóa, tiếng Anh: thời gian làm bài 120 phút; các môn chuyên Toán, Lý, Sinh, Ngữ văn, Tin học thời gian làm bài 150 phút.

-  Nội dung đề thi trong phạm vi chương trình THCS do Bộ ban hành và có câu hỏi nâng cao, chủ yếu ở lớp 9.

-   Học sinh trong độ tuổi quy định theo Điều lệ của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

-   Tốt nghiệp THCS năm 2018 từ loại Khá trở lên;

-   Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp ở cấp THCS từ Khá trở lên.

4.  Hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT)

-    Học sinh đang học lớp 9 nộp hồ sơ ĐKDT tại trường THCS (nơi thí sinh đang học). Thời gian nộp hồ sơ từ 25/4/2018 đến 15/5/2018.

-    Thí sinh tự do nộp hồ sơ trực tiếp tại trường THPT (nơi dự thi). Thời gian nộp hồ sơ từ 15/5/2018 đến 25/5/2018.

-   Nhập dữ liệu ĐKDT:

+ Trường THCS thu nhận hồ sơ ĐKDT của học sinh lớp 9 và hoàn thành việc nhập dữ liệu lên hệ thống VNEDU trước ngày 20/5/2018.

+ Trường THPT thu nhận hồ sơ ĐKDT của thí sinh tự do và hoàn thành nhập dữ liệu vào hệ thống VNEDU chậm nhất là ngày 26/5/2018.

-   Bàn giao hồ sơ ĐKDT :

+ Trường THCS sau khi nhập xong dữ liệu, in danh sách ĐKDT để kiểm tra và liên hệ với các trường THPT tương ứng để bàn giao hồ sơ (chậm nhất là ngày 28/05/2018).

+Trường hợp số lượng ĐKDT vào trường THPT quá ít, trường THCS nhập dữ liệu và bàn giao hồ sơ cho phụ huynh học sinh để nộp trực tiếp cho trường THPT.

5.  Hồ sơ đăng ký dự thi

Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

-   Phiếu đăng ký dự thi số (theo mẫu quy định); Học sinh chỉ cần nộp một phiếu đăng ký dự thi đã ghi đầy đủ các thông tin theo hướng dẫn và có đủ chữ ký của học sinh và phụ huynh để xác nhận các thông tin đã đăng ký cùng cam kết tham gia tuyển sinh.

-   Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

-   Học bạ THCS (bản chính) có đầy đủ thông tin hợp lệ;

-   Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời cấp năm 2018;

-   Bản photo các loại giấy tờ xác nhận chế độ được hưởng theo diện ưu tiên, giấy chúng nhận nghề (nếu có) theo quy định;

-   04 ảnh 3x4 kiểu chứng minh nhân dân (ảnh đã chụp không quá 6 tháng tính đến ngày thi).

6.  Các nguyện vọng được đăng ký

-   Nguyện vọng vào lớp chuyên:

+ Nguyện vọng vào lớp chuyên 1 (bắt buộc): thí sinh phải đăng ký một trong 7 lớp chuyên:Toán, Vật Lý, Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn và tiếng Anh;

+ Nguyện vọng vào lớp chuyên 2 (không bắt buộc): Thí sinh dự thi vào chuyên Toán được đăng ký thêm nguyện vọng vào lớp chuyên Tin học; thí sinh dự thi vào chuyên Hóa được đăng ký thêm nguyện vọng vào lớp chuyên Sinh (nếu muốn).

-   Nguyện vọng vào trường THPT:

+ Nguyện vọng 1 vào trường THPT công lập trên cùng địa bàn huyện, thành phố nơi học THCS hoặc nơi có hộ khẩu thường trú (để được dự thi vào trường THPT này nếu không đỗ vào trường chuyên);

+ Nguyện vọng 2 vào trường THPT công lập khác ở cùng địa bàn huyện, thành phố với trường THPT đăng ký ở trên (để được xét tuyển vào trường này khi không trúng tuyển vào THPT nói trên).

7. Điều kiện và phương thức tính điểm xét trúng tuyển

-   Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi, có điểm các bài thi không chuyên đều đạt điểm lớn hơn 2 và môn chuyên đạt điểm lớn hơn 3.

-     Điểm xét tuyển: là tổng số điểm các bài thi không chuyên + điểm bài thi môn chuyên nhân 2.

-   Xét trúng tuyển: Căn cứ điểm xét tuyển, lấy từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp thí sinh đồng điểm sẽ xét thêm các chỉ số phụ theo thứ tự: Điểm thi môn chuyên, điểm hồ sơ, điểm trung bình môn chuyên năm lớp 9, điểm trung bình các môn học năm lớp 9. Thứ tự xét cho nguyện vọng chuyên 1 trước, xét vào chuyên 2 sau.

II. Kỳ thi tuyển sinh vào các trường Trung học phổ thông (THPT)

1.  Ngày thi, môn thi, hình thức thi, địa điểm thi, lịch thi

-   Ngày thi: 12,13/6/2018

-    Môn thi: thi 3 môn gồm Ngữ văn, Toán và tiếng Anh (các môn Ngữ văn và Toán được tính hệ số 2, môn tiếng Anh tính hệ số 1).

-   Hình thức thi: tất cả các môn thi theo hình thức tự luận với thang điểm 10; riêng tiếng Anh, đề thi có câu hỏi trắc nghiệm và phần nghe.

-   Nội dung thi trong phạm vi chương trình THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu là chương trình lớp 9.

-   Địa điểm dự thi: thí sinh dự thi tại trường THPT nơi đăng ký nguyện vọng 1.

Ngày thi

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

12/06/2018

Sáng

8g: Phổ biến Quy chế thi, lịch thi; Thí sinh đến phòng thi, làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có).

Chiều

Ngữ văn

120 phút

14g00

14g05

13/06/2018

Sáng

Toán

120 phút

8g00

8g05

Chiều

Tiếng Anh

60 phút

14g00

14g05

2.  Đối tượng, phạm vi tuyển sinh

Học sinh trong độ tuổi quy định theo Điều lệ trường phổ thông; đã tốt nghiệp trung học cơ sở; học tại các trường THCS trên cùng địa bàn huyện, thành phố hoặc học sinh có hộ khẩu ở cùng địa bàn huyện, thành phố đối với trường THPT.

Ghi chú: Thí sinh có hộ khẩu ở vùng giáp ranh giữa các huyện, TP được chọn nơi đăng kỷ dự thi phù hợp với hoàn cảnh của gia đình.

3.  Đăng ký dự thi, hồ sơ đăng ký dự thi

Học sinh thực hiện như mục 1.4 và mục 1.5 ở phần trên.

4.   Các nguyện vọng được đăng ký

Học sinh chỉ dự thi vào trường THPT được đăng ký tối đa 2 nguyện vọng vào các trường THPT công lập trên cùng địa bàn huyện, thành phố. Cụ thể:

-   Nguyện vọng 1 vào trường THPT: là trường THPT nơi xin dự thi;

-   Nguyện vọng 2 vào trường THPT: là trường THPT khác cùng địa bàn (để được xét tuyển vào nếu không đỗ vào trường ở nguyện vọng 1).

5.  Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích

a) Điểm ưu tiên

-   Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Con liệt sĩ;

+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

+ Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

-   Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

-   Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

+ Người dân tộc thiểu số;

+ Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Điểm khuyến khích Học sinh có chứng nhận Nghề phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp được cộng điểm khuyến khích như sau:

+ Loại giỏi: cộng 1,5 điểm;

+ Loại khá: cộng 1,0 điểm;

+ Loại Trung bình: cộng 0,5 điểm.

Chú thích:

- Danh sách các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn gồm: Bông Trang, Bưng Riềng, Hòa Bình, Hòa Hội, Xuyên Mộc, Bàu Lâm, Bình Châu, Phước Tân, Tân Lâm, Hòa Hiệp thuộc huyện Xuyên Mộc; TT Ngãi Giao, Bàu Chinh, Bình Ba, Bình Giả, Cù Bị, Kim Long, Láng Lớn, Nghĩa Thành, Quảng Thành, Sơn Bình, Suối Nghệ, Xà Bang, Xuân Sơn, Bình Trung, Đá Bạc, Suối Rao thuộc huyện Châu Đức; Châu Pha, Hắc Dịch, Sông Xoài, Tóc Tiên thuộc huyện Tân Thành.

- Nếu học sinh có nhiều chế độ ưu tiên khác nhau thì lấy chế độ ưu tiên có mức cộng điểm cao nhất.

6.  Nguyên tắc tính điểm và xét trúng tuyển

-      Điểm xét tuyển = (Điểm Ngữ văn + Điểm Toán) x 2 + Điểm tiếng Anh + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

-      Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã dự thi đủ các môn thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi và có điểm tất cả các bài thi đều đạt từ 1 điểm trở lên.

-      Xét trúng tuyển: Căn cứ điểm xét tuyển, lấy từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu theo thứ tự xét nguyện vọng 1 trước, xét nguyện vọng 2 sau (trong cùng một trường điểm chuẩn đỗ theo nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn đỗ theo nguyện vọng 1).

7.  Các trường THPT tổ chức thi tuyển

Huyện/TP

Trường THPT

Số lớp 10

Số học sinh

1. TP. Vũng Tàu

83

3545

1

THPT Vũng Tàu

20

900

2

THPT Nguyễn Huệ

18

810

3

THPT Đinh Tiên Hoàng

18

810

4

THPT Trần Nguyên Hãn

15

675

5

THPT Chuyên Lê Quý Đôn

12

350

2. TP. Bà Rịa

31

1302

1

THPT Châu Thành

11

462

2

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

10

420

3

THPT Bà Rịa

10

420

3. Huyện Châu Đức

54

1835

1

THPT Trần Phú

11

363

2

THPT Nguyễn Du

11

374

3

THPT Nguyễn Trãi

11

374

4

THPT Nguyễn Văn Cừ

10

350

 

5

THPT Ngô Quyền

11

374

4. Huyện Xuyên Mộc

48

1680

1

THPT Xuyên Mộc

10

350

2

THPT Hòa Hội

10

350

3

THPT Phước Bửu

9

315

4

THPT Hoà Bình

10

350

5

THPT Bưng Riềng

9

315

5. Huyện Long Điền

39

1482

1

THPT Trần Văn Quan

10

380

2

THPT Long Hải Phước Tỉnh

11

418

3

THPT Trần Quang Khải

7

266

4

THPT Minh Đạm

11

418

6. Huyện Đất Đỏ

18

648

1

THPT Võ Thị Sáu - Đất Đỏ

10

360

2

THPT Dương Bạch Mai

8

288

7. Huyện Tân Thành

38

1558

1

THPT Phú Mỹ

15

660

2

THPT Trần Hưng Đạo

12

480

3

THPT Hắc Dịch

11

418

 
Theo TTHN


>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa . Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Bà Rịa Vũng Tàu 2018

  •