Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Tuyên Quang năm 2018

Sở GD&ĐT Tuyên Quang công bố thông tin tuyển sinh vào lớp 10 năm 2018 trong ngày 8/6/2018 với 2 môn văn, toán.

I. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PTDTNT THPT TỈNH TUYÊN QUANG VÀ TRƯỜNG PTDTNT ATK SƠN DƯƠNG (sau đây gọi tắt là trường PTDTNT)

1.  Chỉ tiêu tuyển sinh

-   Trường PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang: 191 học sinh.

-   Trường PTDTNT ATK Sơn Dương: 70 học sinh.

(Có bảng phân bổ chỉ tiêu của các trường kèm theo).

2.   Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển kết hợp với thi tuyển.

3.   Đối tượng, điều kiện dự tuyển sinh, đăng ký dự tuyển sinh, hồ sơ dự tuyển, môn thi

a)  Đối tượng

Học sinh dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và học tập từ 3 năm trở lên liền kề tính đến thời điểm tuyển sinh tại các xã hoặc thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn trên địa bàn toàn tỉnh.

b)  Điều kiện dự tuyển sinh

Học sinh tham gia dự tuyển phải có đủ các điều kiện sau:

-   Có đủ sức khỏe để học tập;

-   Gia đình và bản thân học sinh không liên quan với các tổ chức (đảng phái, tôn giáo...) phản động. Trong gia đình chưa có anh, chị, em ruột học tại các trường PTDTNT hoặc cử tuyển vào các trường cao đẳng, đại học.

-  Trong độ tuổi quy định và có hồ sơ hợp lệ.

-   Kết quả học tập các lớp trước đảm bảo: Đã tốt nghiệp THCS, trong các năm học lớp 7, lớp 8, lớp 9 được xếp loại Hạnh kiểm và học lực từ Khá trở lên. Riêng thí sinh là dân tộc Cờ Lao, Lô lô, Pu Péo, Ngái, Pà Thẻn, Thủy, Xtiêng, Cơ Tu, Xơ Đăng, Thổ, La Hủ, Ê đê, Khơ Me, Xinh Mun, Giáy, Thái, La Chí, Mường, Mông trong các năm học lớp 7, lớp 8, lớp 9 được xếp loại hạnh kiểm từ Khá trở lên, học lực từ Trung bình trở lên.

c)   Vùng tuyển sinh

-     Trường PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang tuyển học sinh thuộc các huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên và học sinh thuộc 19 xã của huyện Yên Sơn gồm: Chân Sơn, Chiêu Yên, Đội Bình, Hoàng Khai, Lực Hành, Mỹ Bằng, Nhữ Hán, Nhữ Khê, Phú Lâm, Phúc Ninh, Tân Long, Tân Tiến, Thắng Quân, Tứ Quận, Xuân Vân, Kiến Thiết, Lang Quán, Quý Quân, Trung Trực.

-     Trường PTDTNT ATK Sơn Dương: Tuyển học sinh thuộc huyện Sơn Dương và học sinh thuộc 8 xã của huyện Yên Sơn gồm: Kim Quan, Trung Sơn, Công Đa, Tiến Bộ, Hùng Lợi, Phú Thịnh, Đạo Viện, Trung Minh. Học sinh thuộc các xã còn lại của huyện Yên Sơn thuộc đối tượng tuyển sinh, được phép lựa chọn một trong hai nguyện vọng đăng ký dự tuyển sinh vào trường PTDTNTTHPT tỉnh Tuyên Quang hoặc trường PTDTNT ATK Sơn Dương.

d)  Đăng ký dự tuyển sinh

Trường hợp 1: Thí sinh đăng kỷ dự tuyển sinh vào lớp 10 trường PTDTNT nhưng không đăng kỷ dự tuyển sinh vào trường THPT Chuyên Tuyên Quang

Thí sinh làm Hồ sơ dự tuyển sinh theo quy định và nộp trực tiếp tại trường PTDTNT; không nộp hồ sơ tại phòng GDĐT và ở trường THPT khác.

Trường hợp 2: Thí sinh đăng kỷ dự thi đồng thời vào trường PTDTNT và THPT Chuyên Tuyên Quang

-   Thí sinh làm Hồ sơ dự tuyển sinh theo quy định và nộp trực tiếp tại trường PTDTNT, đồng thời làm đơn xin dự tuyển sinh vào trường THPT Chuyên và nộp trực tiếp tại trường THPT Chuyên; không nộp hồ sơ tại phòng GDĐT và ở trường THPT khác;

-   Thí sinh làm các bài thi tại địa điểm và lịch thi vào trường THPT Chuyên.

e)   Hồ sơ dự tuyển sinh

-    Đơn xin dự tuyển sinh (mẫu số 3) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

-   Giấy khai sinh (bản photocopy);

-   Bằng tốt nghiệp THCS (2 hệ) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có giá trị đến năm dự tuyển sinh (bản photocopy);

-  Học bạ THCS (bản photocopy);

-    Sổ hộ khẩu (bản photocopy, trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận hộ khẩu của cơ quan nhà nước);

-   Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Hồ sơ dự tuyển sinh được coi là hợp lệ nếu các loại giấy tờ trên đều có đủ, không bị tẩy xoá, sửa chữa sai quy định và đảm bảo tính thống nhất. Hồ sơ dự tuyển sinh của mỗi thí sinh đựng trong Túi hồ sơ.

Lưu ý: Thí sinh (hoặc phụ huynh thí sinh) khi đi nộp hồ sơ dự tuyển, bắt buộc mang theo bản chính các loại: Học bạ THCS; Giấy khai sinh; Sổ hộ khẩu gia đình để nhà trường đối chiếu và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ dự tuyển.

f) Môn thi: Ngữ văn, Toán; thời gian làm bài: 120 phút/môn; đề ra theo hình thức tự luận. Điểm bài thi tính theo thang điểm 10; điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 2 chữ số thập phân; điểm bài thi được tính hệ số 2.

4.  Lịch thi, địa điểm thi

a) Lịch thi

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề cho thí sinh

Giờ băt đầu làm bài

8/6/2018

Sáng

Ngữ văn

120 phút

7giờ 25

7 giờ 30

Chiều

Toán

120 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

b) Địa điểm thi: Tại trường PTDTNT mà học sinh đăng ký dự tuyển sinh. 5. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên

a) Tuyển thẳng

-     Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người: (Pu Péo, Cờ Lao, La Hủ, Pà Thẻn, Ngái, Lô Lô, Thủy...).

-    Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng dự tuyển sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học.

b)  Chế độ ưu tiên

-                      Nhóm đối tượng 1: Con liệt sĩ; Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

-                      Nhóm đối tượng 2: Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Con thương binh mất sức lao động dưới 81%; Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.

Mức chênh lệch điểm cộng thêm giữa hai nhóm đối tượng được ưu tiên kế tiếp là 3,0 điểm.

1.  Cách xét tuyển

a)  Tuyển thẳng

-     Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người (Pu Péo, Cờ Lao, La Hủ, Pà Thẻn, Ngái, Lô Lô, Thủy...).

-    Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng dự tuyển đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học.

b)  Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng số điểm của 2 bài thi đã tính hệ số (không có bài nào bị điểm 0), tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên.

Điểm xét tuyển làm tròn đến chữ số thứ hai của phần thập phân.

c)   Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển sinh, dự thi đủ các bài thi (không có bài thi nào bị điểm 0), không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh.

d)    Căn cứ vào chỉ tiêu của từng huyện và điểm xét tuyển xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của từng huyện.

e)    Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau mà bị vượt chỉ tiêu thì xét theo thứ tự ưu tiên sau: Thí sinh là dân tộc (Xtiêng, Cơ Tu, Xơ Đăng, Thổ, Ê đê, Khơ Me, Xinh Mun, Giáy, Thái, La Chí, Mường, Mông); thí sinh thuộc nhóm đối tượng 1; thí sinh thuộc nhóm đối tượng 2; điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình cao hơn; tổng điểm trung bình của môn Toán và môn Ngữ văn năm học lớp 9 cao hơn.

f)    Kết quả điểm thi môn Ngữ văn và Toán là căn cứ tham gia xét tuyển vào trường THPT khác (nếu thí sinh không trúng tuyển vào trường PTDTNT).

2.  Hồ sơ nhập học

Thí sinh trúng tuyển khi nhập học mang theo các giấy tờ sau:

-  Bản sao giấy khai sinh có chứng thực;

-  Học bạ THCS (bản chính);

-    Sổ hộ khẩu (bản sao xuất trình kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận hộ khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương);

-  Bằng tốt nghiệp THCS (2 hệ) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có giá trị đến năm dự tuyển sinh;

-   Giấy xác nhận thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực).

II.  TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG THPT CHUYÊN TUYÊN QUANG

1.  Chỉ tiêu tuyển sinh

a)  Các lớp chuyên: 08 lớp chuyên, 280 học sinh, mỗi lớp 35 học sinh

-   01 lớp chuyên Toán;

-   01 lớp chuyên Toán-Tin;

-   01 lớp chuyên Vật lí;

-   01 lớp chuyên Hoá học;

-   01 lớp chuyên Sinh học;

-   01 lớp chuyên Ngữ Văn;

-   01 lớp chuyên Lịch Sử;

-   01 lớp chuyên Tiếng Anh.

b)  Lớp không chuyên: 01 lớp, 45 học sinh.

2.  Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.

3.   Đối tượng, điều kiện dự tuyển sinh, đăng ký dự tuyển sinh, môn thi

a)   Đối tượng: Học sinh tốt nghiệp THCS tại tỉnh Tuyên Quang (kể cả người học tốt nghiệp các năm học trước, nếu còn đủ tuổi học, có hồ sơ hợp lệ).

b)  Điều kiện dự tuyển sinh, đăng ký dự tuyển sinh

-   Mỗi học sinh được đăng ký dự tuyển nhiều nhất là 3 nguyện vọng tương ứng với 3 môn chuyên theo thứ tự ưu tiên: Nguyện vọng 1, nguyện vọng 2, nguyện vọng 3;

-   Học sinh đăng ký dự tuyển sinh phải trong độ tuổi quy định, có đơn xin dự tuyển sinh hợp lệ (mẫu số 2) và có đủ các điều kiện sau đây:

+ Học sinh tốt nghiệp THCS tại tỉnh Tuyên Quang;

+ xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ Khá trở lên;

+ xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ Khá trở lên.

c)  Môn thi

-   Ngày thứ nhất: Làm 03 bài thi môn Toán, Ngữ Văn và Tiếng Anh không chuyên (bắt buộc đối với mọi thí sinh);

-   Ngày thứ hai: Làm 1 bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên đăng ký dự tuyển sinh. Riêng thí sinh dự thi:

+ Lớp chuyên Toán-Tin: Làm bài thi môn Toán chuyên;

+ Lớp chuyên Sinh học: Làm bài thi môn Hóa học chuyên;

+ Lớp chuyên Lịch sử: Làm bài thi môn Ngữ văn chuyên.

4.  Hình thức ra đề thi và thời gian làm bài thi

a)  Hình thức ra đề thi

-   Đề thi được áp dụng hình thức tự luận. Riêng môn Tiếng Anh: Kết hợp tự luận với trắc nghiệm khách quan đối với bài thi Tiếng Anh chuyên; trắc nghiệm khách quan đối với bài thi Tiếng Anh không chuyên;

Các môn Toán, Ngữ văn không chuyên thi chung đề với trường PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang, trường PTDTNT ATK Sơn Dương và các trường THPT khác.

b)  Thời gian làm bài thi

-   Các môn Toán, Ngữ văn không chuyên: 120 phút;

-  Môn Tiếng Anh không chuyên: 60 phút;

-   Các môn chuyên Hóa học, Tiếng Anh: 120 phút;

-   Các môn chuyên còn lại: 150 phút.

5.  Lịch thi, địa điểm thi

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

8/6/2018

Sáng

Ngữ văn

120 phút

7 giờ 25

7 giờ 30

Tiếng Anh

60 phút

10 giờ 25

10 giờ 30

Chiều

Toán

120 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

9/6/2018

Sáng

Ngữ văn

150 phút

7giờ 25

7 giờ 30

Toán

150 phút

7giờ 25

7 giờ 30

Chiều

Vật lý

150 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

Hoá học

120 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

Tiếng Anh

120 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

b) Địa điểm thi

Thí sinh dự tuyển sinh vào trường THPT Chuyên Tuyên Quang (kể cả thí sinh đồng thời đăng ký dự tuyển sinh vào trường PTDTNT) đều dự thi tại trường THPT Chuyên Tuyên Quang.

6.  Điểm xét tuyển

a)  Điểm xét tuyển vào lớp chuyên

-   Điểm bài thi không chuyên tính hệ số 1; điểm bài thi chuyên tính hệ số 2;

-  Ký hiệu điêm xét tuyên vào lớp chuyên là: ĐXTchuyên

Tổng điêm các bài thi (đã tính hệ số)

ĐXTchuyên =                     ,       ,

Tổng các hệ số

b)  Điêm xét tuyên vào lớp không chuyên

-   Điêm bài thi không chuyên và điêm bài thi chuyên tính hệ số 1. Trường hợp thí sinh thi nhiều môn chuyên thì lấy điêm bài thi môn chuyên có điêm cao nhất làm điêm tham gia xét tuyên;

-  Ký hiệu điêm xét tuyên vào lớp không chuyên là: ĐXT không chuyên

ĐXT không chuyên = Tổng điểm các bài thi không chuyên + Điêm bài thi môn chuyên

                                                                     Tổng các hệ số

Điểm xét tuyên vào lớp 10, kê cả lớp chuyên và không chuyên, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.

7.  Cách xét tuyển

a)  Chỉ xét tuyên đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyên sinh, dự thi đủ các bài thi môn không chuyên và ít nhất 1 môn chuyên, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyên sinh và các bài thi đều đạt điêm lớn hơn 2;

b) Xét tuyên vào các lớp chuyên trước, sau đó xét tuyên vào các lớp không chuyên;

c)     Căn cứ điêm xét tuyên vào lớp chuyên (ĐXTchuyên), chỉ tiêu vào lớp chuyên của từng môn chuyên và thứ tự nguyện vọng ưu tiên của thí sinh xét từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu được giao;

d)   Căn cứ chỉ tiêu tuyên sinh vào các lớp không chuyên và điêm xét tuyên vào các lớp không chuyên (ĐXTkhông chuyên) xét từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu vào lớp không chuyên;

e)   Trường hợp có nhiều thí sinh có điêm xét tuyên bằng nhau mà bị vượt chỉ tiêu (kê cả thi vào các lớp chuyên và không chuyên) thì xét theo thứ tự ưu tiên sau:

-   Có điêm thi môn chuyên cao hơn;

-   Có điêm trung bình môn chuyên cuối năm học lớp 9 cao hơn;

-   Có điêm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

f)   Riêng kết quả của 2 môn Toán, Ngữ văn không chuyên là căn cứ tham gia xét tuyên vào trường PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang, trường PTDTNT ATK Sơn Dương hoặc trường THPT khác (nếu thí sinh không trúng tuyên vào trường THPT Chuyên).

8.  Hồ sơ nhập học

Thí sinh trúng tuyên khi nhập học mang theo các giấy tờ sau:

-  Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

-  Học bạ THCS (bản chính);

-  Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có giá trị đến năm dự tuyển sinh;

III.       TUYỂN SINH VÀO 27 TRƯỜNG THPT (trừ trường THPT Chuyên và các trường PTDTNT)

1.  Đối tượng tuyển thẳng vào 27 trường THPT

-   Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp trung học cơ sở;

-    Học sinh là người dân tộc rất ít người (Pu Péo, Cờ Lao, La Hủ, Pà Thẻn, Ngái, Lô Lô, Thủy...) đã tốt nghiệp trung học cơ sở;

-   Học sinh khuyết tật;

-   Học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

2.   Đối tượng và độ tuổi dự tuyển sinh

2.1.  Đối tượng tuyển sinh

Người học tốt nghiệp THCS tại tỉnh Tuyên Quang (kể cả người học tốt nghiệp các năm học trước, nếu còn đủ tuổi học, có hồ sơ hợp lệ, có nguyện vọng học lên lớp 10).

2.2.  Độ tuổi dự tuyển

a)         15 tuổi (tính từ năm sinh đến năm dự tuyển). Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp THCS.

b)  Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định.

c)   Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học nếu đảm bảo đủ các điều kiện cho phép tại Khoản 4 Điều 37 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

3.    Vùng tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, đăng ký dự tuyển sinh và hồ sơ dự tuyển sinh

3.1.    Vùng tuyển sinh

Mỗi trường THPT chỉ được tuyển học sinh của một số trường THCS nhất định, gọi là vùng tuyển sinh. Sở GDĐT quy định vùng tuyển sinh cho các trường THPT (thực hiện như năm học 2017-2018).

3.2.   Chỉ tiêu tuyển sinh

Căn cứ số học sinh đăng ký dự tuyển sinh và kế hoạch phát triển giáo dục của đơn vị đã được phê duyệt, Giám đốc Sở GDĐT quyết định giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng trường.

3.3.  Đăng kỷ dự tuyển sinh

Học sinh đăng ký dự tuyển sinh vào THPT, GDTX đảm bảo các yêu cầu sau:

a)    Đăng ký dự tuyển vào học chương trình THPT

-    Mỗi học sinh chỉ đăng ký dự tuyển vào học chương trình THPT tại 01 trường THPT duy nhất; đăng ký dự tuyển sinh theo đúng thời gian và đúng tuyến đã quy định: Trường THCS nơi học sinh dự xét tốt nghiệp phải thuộc vùng tuyển sinh của trường THPT nơi học sinh đăng ký dự tuyển sinh;

-    Trường hợp đặc biệt, thí sinh có thể đăng ký dự tuyển trái tuyến (trường THCS nơi học sinh dự xét tốt nghiệp không thuộc vùng tuyển sinh của trường THPT nơi học sinh đăng ký dự tuyển sinh).

b)   Học sinh tốt nghiệp THCS ở tỉnh ngoài không được đăng ký dự tuyển sinh vào bất cứ trường THPT nào trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

c)    Học sinh đăng ký dự tuyển sinh vào trường THPT Chuyên hoặc trường PTDTNT THPT vẫn phải đăng ký dự tuyển sinh vào 1 trường THPT theo quy định vùng tuyển sinh (đăng kỷ theo nguyện vọng trong đơn dự tuyển sinh vào trường THPT Chuyên hoặc trường PTDTNTTHPT Tuyên Quang, trường PTDTNT ATK Sơn Dương).

3.4.  Hồ sơ dự tuyển sinh

a)    Đơn xin dự tuyển sinh (mẫu số 4). Thí sinh ghi mã trường THPT theo Bảng mã trường tuyển sinh năm học 2018-2019 tại phụ lục 3. Riêng thí sinh đăng ký dự tuyển sinh vào trường THPT Chuyên hoặc trường PTDTNT làm đơn theo quy định tại mục III và mục IV.

b)  Giấy khai sinh hợp lệ.

c)   Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời có giá trị đến năm dự tuyển sinh.

d)  Học bạ THCS (bản chính).

e)   Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

f)   Giấy xác nhận do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

Hồ sơ dự tuyển sinh được coi là hợp lệ nếu các loại giấy tờ trên đều có đủ, không bị tẩy xoá, sửa chữa sai quy định và đảm bảo tính thống nhất. Hồ sơ dự tuyển sinh của mỗi thí sinh đựng trong Túi hồ sơ (do trường THCS chuẩn bị).

Thí sinh nộp trực tiếp hồ sơ dự tuyển sinh tại trường THPT nơi đăng ký dự tuyển sinh. Riêng thí sinh đăng ký dự tuyển sinh vào trường THPT Chuyên hoặc trường PTDTNT THPT, trường PTDTNT ATK Sơn Dương nếu không trúng tuyển vào 3 trường này thì nộp hồ sơ tuyển sinh khi nhập học tại trường THPT trên địa bàn tuyển sinh.

4.    Phương thức tuyển sinh; môn thi, thời gian làm bài thi; địa điểm tổ chức tuyển sinh

a)  Phương thức tuyên sinh: Kết hợp thi tuyên với xét tuyên;

b)   Môn thi: Toán và Ngữ văn. Điêm bài thi tính theo thang điêm 10; điêm lẻ của tổng điêm toàn bài được làm tròn đến 2 chữ số thập phân; điêm bài thi được tính hệ số 2;

c)   Thời gian thí sinh làm bài thi: 120 phút/môn thi;

d) Địa điêm thí sinh làm bài thi: Tại các trường THPT nơi thí sinh đăng ký dự thi.

5.  Căn cứ tuyển sinh

a)   Kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó);

b)  Điêm cộng thêm cho đối tượng hưởng chính sách ưu tiên;

c)   Điêm bài thi môn Toán và môn Ngữ văn đã tính hệ số.

6.    Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập, điểm cộng thêm, điểm xét tuyển

6.1.  Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập

Kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của người học ở THCS được tính như sau:

a)  Hạnh kiêm Tốt, học lực Giỏi: 5 điêm;

b)  Hạnh kiêm Khá, học lực Giỏi hoặc hạnh kiêm Tốt, học lực Khá: 4,5 điêm;

c)  Hạnh kiêm Khá, học lực Khá: 4 điêm;

d)Hạnh kiêm Trung bình, học lực Giỏi hoặc hạnh kiêm Tốt, học lực Trung bình: 3,5 điêm;

e)Hạnh kiêm Khá, học lực Trung bình hoặc hạnh kiêm Trung bình, học lực Khá: 3 điêm;

f)   Các trường hợp còn lại: 2,5 điêm.

6.2.  Điểm cộng thêm

-                      Nhóm đối tượng 1: Con liệt sĩ; Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

-                      Nhóm đối tượng 2: Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; Con thương binh mất sức lao động dưới 81%; Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

-                      Nhóm đối tượng 3: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiêu số; Người dân tộc thiêu số; Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Mức chênh lệch điểm cộng thêm giữa hai nhóm đối tượng được ưu tiên kế tiếp là 3,0 điểm.

6.3.  Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng số điểm của tổng số điểm 2 bài thi đã tính hệ số (không có bài nào bị điểm 0), tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên; điểm xét tuyển làm tròn đến chữ số thứ hai của phần thập phân.

7.  Quy trình xét tuyển

Căn cứ vào chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển tiến hành xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu.

Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau mà bị vượt chỉ tiêu thì xét theo thứ tự ưu tiên sau: thí sinh thuộc nhóm đối tượng 1; thí sinh thuộc nhóm đối tượng 2; thí sinh thuộc nhóm đối tượng 3; tổng số điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình cao hơn; tổng điểm trung bình của môn Toán và môn Ngữ văn năm học lớp 9 cao hơn.

8.  Các Hội đồng tuyển sinh, ra đề thi, sao in đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo

8.1.  Hội đồng tuyển sinh

a)  Mỗi trường THPT thành lập 01 Hội đồng tuyển sinh;

b)   Thành phần của Hội đồng tuyển sinh gồm có: Chủ tịch là hiệu trưởng, Phó chủ tịch là phó hiệu trưởng, thư ký và một số uỷ viên. Thành phần Hội đồng tuyển sinh do hiệu trưởng đề xuất trong số cán bộ quản lý và giáo viên có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao;

c)  Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh:

-  Kiểm tra hồ sơ dự tuyển của người học;

-  Xét tuyển vào THPT và xét tuyển vào các ban;

-  Báo cáo với Sở GDĐT kết quả tuyển sinh;

-  Được sử dụng con dấu của nhà trường vào các văn bản của Hội đồng.

8.2.  Hội đồng ra đề thi và Hội đồng in sao đề thi

Toàn tỉnh thành lập một Hội đồng ra đề thi và một Hội đồng in sao đề thi tuyển sinh vào THPT. Việc tổ chức ra đề thi và in sao đề thi thực hiện theo các qui định tương ứng của Quy chế thi THPT Quốc gia.

8.3.  Hội đồng coi thi

Mỗi trường THPT thành lập một Hội đồng coi thi. Việc tổ chức coi thi thực hiện theo các quy định tương ứng của Quy chế thi THPT Quốc gia.

8.4.  Hội đồng chấm thi và Hội đồng phúc khảo

Toàn tỉnh thành lập một Hội đồng chấm thi và một Hội đồng phúc khảo bài thi tuyển sinh vào THPT. Việc tổ chức chấm thi và chấm phúc khảo thực hiện theo các qui định tương ứng của Quy chế thi THPT Quốc gia.

9.  Lịch thi, địa điểm thi

a) Lịch thi

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

8/6/2018

Sáng

Ngữ văn

120 phút

7giờ 25

7 giờ 30

Chiều

Toán

120 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

b)  Địa điểm thi: Tại các trường THPT thí sinh đăng ký dự thi.

IV.      TUYỂN SINH VÀO TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN - HƯỚNG NGHIỆP TỈNH VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÁC HUYỆN

1.     Chỉ tiêu tuyển sinh:

a)    Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh: 03 lớp 10 hệ GDTX, 135 học viên.

b)    Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục thường xuyên các huyện: tuyển sinh theo kế hoạch phát triển giáo dục của đơn vị.

2.   Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.

3.   Đối tượng tuyển sinh

a)   Cán bộ, công chức, người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế đang làm việc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b)  Học sinh tốt nghiệp THCS (2 hệ) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4.   Căn cứ tuyển sinh

a)  Đối với cán bộ, công chức, người lao động đang làm việc: Căn cứ vào hồ sơ dự tuyển hợp lệ.

b)   Đối với học sinh: Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGD&ĐT ngày 18/4/2014 của Bộ GDĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28/02/2018 của Bộ GDĐT.

5.   Thời gian tuyển sinh: Hoàn thành trước 31/7/2018.

Theo TTHN

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa . Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Tuyên Quang năm 2018

  •