Trường Học Viện Ngân Hàng công bố chỉ tiêu tuyển sinh năm 2019

Trường Học Viện Ngân Hàng tuyển sinh năm 2019 với tổng 3730 chỉ tiêu, trong đó trường dành 3357 chỉ tiêu theo kết quả thi tốt nghiệp THPTQG.

               

2.1. Đối tượng tuyển sinh:          Học viện Ngân hàng tuyển sinh các đối tượng đáp ứng quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Thông tư 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 03 năm 2018, Thông tư 02/2019/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2019 sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh), cụ thể như sau:

- Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: Hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.

- Trong độ tuổi quy định đối với những trường, ngành có quy định về tuổi.

- Đạt các yêu cầu sơ tuyển, nếu đăng ký xét tuyển (ĐKXT) hoặc dự thi vào các trường có quy định sơ tuyển.

- Có hộ khẩu thường trú thuộc vùng tuyển quy định, nếu ĐKXT hoặc dự thi vào các trường có quy định vùng tuyển.

- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ chỉ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép đi học; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó, không được bảo lưu sang năm học sau.

2.2. Phạm vi tuyển sinh:                Học viện Ngân hàng tuyển sinh trong phạm vi cả nước

2.3. Phương thức tuyển sinh:    Xét tuyển; Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;

Ghi chú:                2.3.1. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia:

Học viện Ngân hàng dành ít nhất 90% chỉ tiêu cho hình thức xét tuyển này (riêng ngành tuyển sinh định hướng Nhật Bản dành ít nhất 80% chỉ tiêu).

2.3.2. Xét tuyển thẳng căn cứ kết quả học tập THPT (xét học bạ THPT) hoặc năng lực ngoại ngữ

Học viện Ngân hàng xét tuyển thẳng căn cứ kết quả học tập THPT (xét học bạ THPT) hoặc năng lực ngoại ngữ vào các ngành phù hợp.

Thí sinh trúng tuyển theo diện này phải có kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2019 (của một trong các tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với ngành đăng ký xét tuyển thẳng) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện Ngân hàng công bố cho kỳ tuyển sinh đại học chính quy năm 2019.

Điều kiện đối với thí sinh xét tuyển theo hình thức này như sau:

2.3.2.1. Đối với hệ đại học chính quy do Học viện Ngân hàng cấp bằng:

Thí sinh tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2019 là học sinh các trường THPT chuyên quốc gia và chuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Hệ thống thông tin quản lý, Kinh tế:

• Thí sinh là học sinh các trường phổ thông trung học chuyên quốc gia:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,0 điểm trở lên.

• Thí sinh là học sinh các trường trung học phổ thông chuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,5 điểm trở lên.

b) Ngành Luật Kinh tế:

• Thí sinh là học sinh các trường phổ thông trung học chuyên quốc gia:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,0 điểm trở lên.

• Thí sinh là học sinh các trường trung học phổ thông chuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,5 điểm trở lên.

c) Ngành Kinh doanh quốc tế, Ngôn ngữ Anh:

• Thí sinh là học sinh các trường phổ thông trung học chuyên quốc gia:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,0 điểm trở lên.

- Môn tiếng Anh tính hệ số 2 khi tính điểm xét tuyển.

• Thí sinh là học sinh các trường trung học phổ thông chuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,5 điểm trở lên.

- Môn tiếng Anh tính hệ số 2 khi tính điểm xét tuyển.

Riêng đối với ngành Kinh doanh quốc tế và Ngôn ngữ Anh, Học viện Ngân hàng xét tuyển thêm các thí sinh tốt nghiệp nghiệp THPT quốc gia năm 2019 có chứng chỉ ngôn ngữ Anh quốc tế IELTS (từ 6,5 điểm trở lên), TOEFL iBT (từ 79 điểm trở lên), TOEIC 4 kỹ năng (từ 735 điểm trở lên), chứng chỉ còn hiệu lực tối thiểu đến 31/12/2019.

2.3.2.2. Đối với hệ đại học chính quy chương trình liên kết quốc tế cấp hai bằng (bằng chính quy của đại học quốc tế và của Học viện Ngân hàng)

- Thí sinh tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2019 là học sinh các trường THPT chuyên quốc gia và chuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Ngành Quản trị kinh doanh (Liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ)

• Thí sinh là học sinh các trường phổ thông trung học chuyên quốc gia:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,0 điểm trở lên.

- Môn tiếng Anh tính hệ số 2 khi tính điểm xét tuyển.

• Thí sinh là học sinh các trường trung học phổ thông chuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,5 điểm trở lên.

- Môn tiếng Anh tính hệ số 2 khi tính điểm xét tuyển.

b) Ngành Tài chính- ngân hàng và Quản lý Tài chính- Kế toán (Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh)

• Thí sinh là học sinh các trường phổ thông trung học chuyên quốc gia:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 6,0 điểm trở lên.

- Môn tiếng Anh tính hệ số 2 khi tính điểm xét tuyển.

• Thí sinh là học sinh các trường trung học phổ thông chuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 6,5 điểm trở lên.

- Môn tiếng Anh tính hệ số 2 khi tính điểm xét tuyển.

Hoặc thí sinh đã tốt nghiệp nghiệp THPT quốc gia năm 2019 có chứng chỉ ngôn ngữ Anh quốc tế IELTS (từ 6,5 điểm trở lên), TOEFL iBT (từ 79 điểm trở lên), TOEIC 4 kỹ năng (từ 735 điểm trở lên), chứng chỉ còn hiệu lực tối thiểu đến 31/12/2019.

2.3.2.3. Đối với hệ đại học chính quy định hướng Nhật Bản (cấp bằng đại học chính quy của Học viện Ngân hàng)

- Thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên quốc gia, các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương đáp ứng các tiêu chí chi tiết như sau:

a) Ngành Kế toán định hướng Nhật Bản:

• Thí sinh là học sinh các trường phổ thông trung học chuyên quốc gia:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Tiếng Nhật.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,0 điểm trở lên.

• Thí sinh là học sinh các trường trung học phổ thông chuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Tiếng Nhật.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,5 điểm trở lên.

b) Ngành Hệ thống thông tin quản lý định hướng Nhật Bản:

• Thí sinh là học sinh các trường phổ thông trung học chuyên quốc gia:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Tiếng Nhật.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,0 điểm trở lên.

• Thí sinh là học sinh các trường trung học phổ thông chuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Tiếng Nhật.

- Điểm trung bình cộng ba năm THPT của từng môn học thuộc Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đạt từ 7,5 điểm trở lên.

Hoặc thí sinh đã tốt nghiệp nghiệp THPT quốc gia năm 2019 có chứng chỉ ngôn ngữ Anh quốc tế IELTS (từ 6,5 điểm trở lên), TOEFL iBT (từ 79 điểm trở lên), TOEIC 4 kỹ năng (từ 735 điểm trở lên), chứng chỉ ngôn ngữ Nhật Bản (từ cấp độ N2 trở lên), chứng chỉ còn hiệu lực tối thiểu đến 31/12/2019.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

TT Ngành học Mã ngành Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn xét tuyển 4
Theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Mã tổ hợp môn Mã tổ hợp môn Mã tổ hợp môn Mã tổ hợp môn
1 Các ngành đào tạo đại học              
1.1
Tài chính – Ngân hàng 7340201 1.035 115 A00 A01 D01 D07
1.2
Kế toán 7340301 495 55 A00 A01 D01 D07
1.3
Quản trị kinh doanh 7340101 405 45 A00 A01 D01 D07
1.4
Kinh doanh quốc tế 7340120 450 50 A01 D01 D07 D09
1.5
Kinh tế 7310101 135 15 A00 A01 D01 D07
1.6
Hệ thống thông tin quản lý 7340405 90 10 A00 A01 D01 D07
1.7
Luật kinh tế 7380107_A 45 5 A00 A01 D07 D08
1.8
Luật kinh tế 7380107_C 225 25 C00 D01 D14 D15
1.9
Ngôn ngữ Anh 7220201 135 15 A01 D01 D07 D09
1.1
Quản trị kinh doanh (Liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ) 7340101_IU 27 3 A00 A01 D01 D07
1.11
Quản trị kinh doanh (Liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ) 7340101_IV 81 9 A00 A01 D01 D07
1.12
Tài chính- ngân hàng (Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh) 7340201_I 72 8 A00 A01 D01 D07
1.13
Quản lý Tài chính- Kế toán (Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh) 7340301_I 72 8 A00 A01 D01 D07
1.14
Kế toán 7340301_J1 32 8 A00 A01 D01 D07
1.15
Kế toán 7340301_J2 8 2 A00 D06 D23 D28
1.16
Hệ thống thông tin quản lý 7340405_J1 32 8 A00 A01 D01 D07
1.17
Hệ thống thông tin quản lý 7340405_J2 8 2 A00 D06 D23 D28
           


2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:
Học viện Ngân hàng xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, công bố trên trang thông tin điện tử của trường và cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng theo Quy chế tuyển sinh.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:
2.6.1. Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh. Học viện Ngân hàng áp dụng chung một mức điểm xét tuyển giữa các tổ hợp cho từng ngành đào tạo.

Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

2.6.2. Mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển:

Hệ đại học chính quy do Học viện Ngân hàng cấp bằng:

TT

Mã trường

ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Mã tổ hợp môn

Môn xét tuyển

Mã tổ

hợp môn

Môn xét tuyển

Mã tổ hợp môn

Môn xét tuyển

Mã tổ hợp môn

Môn xét tuyển

1

NHH

7340101

Quản trị kinh doanh

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

2

NHH

7340201

Tài chính ngân hàng

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

3

NHH

7340301

Kế toán

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

4

NHH

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

5

NHH

7340120

Kinh doanh quốc tế

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D09

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

6

NHH

7380107_A

Luật kinh tế

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

7

NHH

7380107_C

Luật kinh tế

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D15

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

 

8

NHH

7220201

Ngôn ngữ Anh

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D09

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

9

NHH

7310101

Kinh tế

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

  • Hệ đại học học chính quy chương trình liên kết quốc tế cấp hai bằng (bằng chính quy của đại học quốc tế và của Học viện Ngân hàng):

TT

Mã trường

ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Mã tổ hợp môn

Môn xét tuyển

Mã tổ

hợp môn

Môn xét tuyển

Mã tổ hợp môn

Môn xét tuyển

Mã tổ hợp môn

Môn xét tuyển

1

NHH

7340101_IV

Quản trị kinh doanh

(Liên kết với Đại học CityU, Mỹ)

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

2

NHH

7340101_IU

Quản trị kinh doanh

(Liên kết với Đại học CityU, Mỹ)

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

3

NHH

7340201_I

Tài chính- ngân hàng

(Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh)

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

4

NHH

7340301_I

Quản lý Tài chính- Kế toán

(Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh)

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

  • Hệ đại học chính quy định hướng Nhật Bản (cấp bằng đại học chính quy của Học viện Ngân hàng):

TT

Mã trường

ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Mã tổ hợp môn

Môn xét tuyển

Mã tổ

hợp môn

Môn xét tuyển

Mã tổ hợp môn

Môn xét tuyển

Mã tổ hợp môn

Môn xét tuyển

1

NHH

7340301_J1

Kế toán

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

2

NHH

7340405_J1

Hệ thống thông tin quản lý

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

3

NHH

7340301_J2

Kế toán

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

D28

Toán, Vật lí, Tiếng Nhật

D06

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

D23

Toán, Hóa học, Tiếng Nhật

4

NHH

7340405_J2

Hệ thống thông tin quản lý

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

D28

Toán, Vật lí, Tiếng Nhật

D06

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

D23

Toán, Hóa học, Tiếng Nhật

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

Thời gian, hình thức nhận đăng ký xét tuyển, các điều kiện xét tuyển, tổ hợp môn thi: Học viện Ngân hàng áp dụng theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án này.

2.8. Chính sách ưu tiên:

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Học viện Ngân hàng áp dụng theo Quy chế tuyển sinh và được công bố hướng dẫn chi tiết tại trang thông tin điện tử.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: 

Học viện Ngân hàng áp dụng theo Quy chế tuyển sinh và Quy định của Nhà nước về lệ phí.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):               

- Học phí đối với Hệ đại học chính quy do Học viện Ngân hàng cấp bằng: 8,91 triệu/năm cho năm học 2019-2020 (Học viện Ngân hàng áp dụng mức học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015).

- Học phí dự kiến đối với Hệ đại học học chính quy chương trình liên kết quốc tế cấp hai bằng (bằng chính quy của đại học quốc tế và của Học viện Ngân hàng) cho khoá học 4 năm:

+ Liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ:

Đối với sinh viên học tập 04 năm tại Học viện Ngân hàng (nhận 01 bằng cử nhân chính quy do Học viện Ngân hàng cấp), học phí là 160 triệu VNĐ/01 sinh viên/04 năm.

Đối với sinh viên học tập 03 năm tại Học viện Ngân hàng và 01 năm cuối học tại trường Đại học CityU (Seattle) (nhận 02 bằng cử nhân chính quy do Học viện Ngân hàng và trường Đại học thành phố Seattle cấp), học phí 03 năm đầu tại Học viện Ngân hàng là 120 triệu VNĐ/01 sinh viên/03 năm, học phí năm cuối do trường Đại học thành phố Seattle (CityU) quy định và công bố trên website của trường Đại học CityU.

+ Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh: khoảng 168 triệu đồng cho 03 năm đầu và học phí năm cuối khoảng 136 triệu đồng; với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 5,5 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 56 triệu đồng (sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng của Đại học Sunderland-Vương quốc Anh).

- Học phí đối với Hệ đại học chính quy định hướng Nhật Bản (cấp bằng đại học chính quy của Học viện Ngân hàng): 108 triệu cho khóa học 4 năm.

2.11. Các nội dung khác (không trái quy định):    

Địa chỉ website của trường: http://hvnh.edu.vn

Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc:

STT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Điện thoại

Email

1

PGS.TS. Phạm Quốc Khánh

Trưởng phòng Đào tạo

0913210000

khanhpq@hvnh.edu.vn

2

TS. Trần Mạnh Hà

Phó Trưởng phòng Đào tạo

0903206666

hatm@hvnh.edu.vn

3

Trần Hồng Việt

Chuyên viên

0983468864

vietth@hvnh.edu.vn

4

Nguyễn Khắc Hiệu

Chuyên viên

0904439888

hieunk@hvnh.edu.vn

 

Theo TTHN

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2019, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. 

Viết bình luận: Trường Học Viện Ngân Hàng công bố chỉ tiêu tuyển sinh năm 2019

  •