Đại học Kinh tế Quốc dân công bố phương thức tuyển sinh 2018

Nhiều điểm mới trong tuyển sinh trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2018, trong đó trường dành 20% chỉ tiêu cho xét tuyển kết hợp.

Phương án tuyển sinh giai đoạn 2018-2020

Lãnh đạo trường ĐH Kinh tế quốc dân cho biết, giai đoạn 2018-2020 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cơ bản giữ ổn định phương thức tuyển sinh như năm 2017, tuy nhiên có điều chỉnh và công bố hàng năm phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.

Về phương thức tuyển sinh, có 2 phương thức, cụ thể:

+ Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia và xét tuyển kết hợp.

+ Xét tuyển theo ngành và theo các chương trình đào tạo đặc thù.

Trường giữ ổn định các tổ hợp xét tuyển (A00, A01, B00, D01, D07), hàng năm điều chỉnh thêm các tổ hợp mới (có môn Toán và tiếng Anh) hoặc hủy các tổ hợp ít thí sinh đăng ký.

Từ năm 2019, trường nghiên cứu xây dựng phương án tuyển sinh độc lập và từng bước thực hiện với mục tiêu đến năm 2021 hoàn thiện đề án này.

Nghiên cứu đào tạo theo ngành cấp IV, xây dựng Chương trình đào tạo ngành định hướng chuyên sâu và hội nhập quốc tế để sinh viên tự chọn;

Chuyển dịch cơ cấu đào tạo theo hướng tăng dần tỷ trọng các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

Từ năm 2021: Sẽ tuyển sinh 2 kỳ/năm

Phù hợp với lộ trình đổi mới phương thức thi THPT Quốc gia và tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân từ năm 2021 định hướng xây dựng Đề án tuyển sinh kết hợp, đa dạng hóa phương thức tuyển sinh, thời gian tuyển, cụ thể:

Tuyển sinh kết hợp đa phương thức với cơ cấu chỉ tiêu phù hợp và linh hoạt:

- Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPTQG và kết quả thi của các Trung tâm khảo thí quốc gia, kết quả thi của nhóm tuyển sinh chung (nếu có);

- Xét tuyển kết hợp tương tự hiện nay có cập nhật, bổ sung và hoàn thiện phù hợp với thực tiễn;

- Tổ chức kỳ thi tuyển riêng theo dạng bài thi đánh giá năng lực tương tự SAT

Thực hiện 02 kỳ tuyển sinh/nămkỳ mùa Thu và kỳ mùa Xuân.

Dự kiến phương án tuyển sinh năm 2018

Trường thực hiện theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối tượng xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018.

Về đối tượng xét tuyển kết hợp, trường xét tuyển riêng các đối tượng sau:

Đối tượng 1. Thí sinh đã tham gia vòng thi tuần trong cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam (VTV), tốt nghiệp THPTQG năm 2018 và có tổng điểm thi THPTQG năm 2018 theo tổ hợp môn xét tuyển của Trường đạt từ 18 điểm trở lên.

Đối tượng 2. Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày 22/06/2018) đạt IELTS 6.5 trở lên hoặc TOEFL ITP 575 trở lên hoặc TOEFL iBT 90 trở lên và có tổng điểm 02 (hai) bài/môn thi THPTQG năm 2018 trừ bài thi Ngoại ngữ Tiếng Anh, đạt từ 15 điểm trở lên, trong đó có môn thi Toán.

Đối tượng 3. Thí sinh có 3 môn thi THPTQG năm 2018, trong đó có môn thi Toán và 2 môn thi bất kỳ thuộc các môn trong các tổ hợp xét tuyển của trường (A00,A01, D01, D07, B00), cụ thể là: Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, đạt 27 (hai mươi bảy) điểm trở lên, điểm thực, không làm tròn, không tính điểm ưu tiên.

Phương thức tuyển sinh:

- Trường xét tuyển theo ngành và theo chương trình đào tạo đặc thù.

- Không có chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển.

Đối với diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018, trường xét từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự nguyện vọng;

Đối với diện xét tuyển kết hợp, trường xét theo hồ sơ dự tuyển.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển liên thông từ cao đẳng chính quy lên đại học, điểm trúng tuyển thấp hơn không quá 03 (ba) điểm so với cùng đối tượng, khu vực tuyển sinh tương ứng, đồng thời đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định.

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

+ Đối với diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018: ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh năm 2017 của Bộ GD&ĐT, trường không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.

+ Đối với diện xét tuyển kết hợp:

Đối tượng 1: không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển; Đối tượng 2: điều kiện phụ thứ nhất là điểm Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế, thứ hai là tổng điểm 02 (hai) bài/môn thi THPTQG năm 2018 dùng trong xét tuyển; Đối tượng 3: không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển;

+ Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPTQG và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.

Chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2018:

Ngành/Chương trình

 

 

Chỉ tiêu (dự kiến)

 

 

Tổ hợp xét tuyển

 

 

Điểm trúng tuyển   

 

 

2015

 

 

2016

 

 

2017

 

 

Kế toán

 

 

400

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

26,00

 

 

25,50

 

 

27,00

 

 

Kinh tế quốc tế

 

 

120

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

25,75

 

 

25,44

 

 

27,00

 

 

Kinh doanh quốc tế

 

 

150

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

25,00

 

 

24,81

 

 

26,75

 

 

Marketing

 

 

300

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

24,75

 

 

24,09

 

 

26,50

 

 

Quản trị kinh doanh

 

 

380

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

25,00

 

 

24,06

 

 

26,25

 

 

Tài chính – Ngân hàng

 

 

500

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

25,25

 

 

24,03

 

 

26,00

 

 

Kinh doanh thương mại

 

 

170

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

24,25

 

 

23,76

 

 

26,00

 

 

Kinh tế

 

 

250

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

24,25

 

 

23,46

 

 

25,50

 

 

Quản trị khách sạn

 

 

100

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

24,00

 

 

23,34

 

 

26,00

 

 

Quản trị nhân lực

 

 

120

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

24,25

 

 

23,31

 

 

25,75

 

 

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

 

100

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

23,75

 

 

23,10

 

 

25,25

 

 

Khoa học máy tính

 

 

100

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

23,25

 

 

22,95

 

 

24,50

 

 

Hệ thống thông tin quản lý

 

 

150

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

22,75

 

 

22,35

 

 

24,25

 

 

Bất động sản

 

 

110

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

23,00

 

 

22,05

 

 

24,25

 

 

Bảo hiểm

 

 

150

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

23,25

 

 

21,75

 

 

24,00

 

 

Thống kê kinh tế

 

 

130

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

23,50

 

 

21,45

 

 

24,00

 

 

Toán kinh tế (Toán ứng dụng trong kinh tế)

 

 

130

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

23,25

 

 

20,64

 

 

23,25

 

 

Kinh tế đầu tư

 

 

200

 

 

A00, A01,D01,B00

 

 

-

 

 

23,01

 

 

25,75

 

 

Kinh tế nông nghiệp

 

 

80

 

 

A00, A01,D01,B00

 

 

23,00

 

 

21,51

 

 

23,75

 

 

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên (Kinh tế tài nguyên)

 

 

100

 

 

A00, A01,D01,B00

 

 

23,75

 

 

21,00

 

 

24,25

 

 

Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh hệ số 2)

 

 

140

 

 

A01, D01, D09, D10

 

 

32,25

 

 

28,76

 

 

34,42

 

 

Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)

 

 

180

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

23,75

 

 

23,07

 

 

25,25

 

 

Quản lý công và chính sách học bằng tiếng Anh (E-PMP)

 

 

80

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

-

 

 

20,55

 

 

23,25

 

 

Các chương trình định hướng ứng dụng

(POHE - tiếng Anh hệ số 2)

 

 

300

 

 

A01,D01,D07, D09

 

 

29,75

 

 

26,16

 

 

31,00

 

 

Ngành /Chương trình mới mở (Dự kiến)

 

   

 

Ghi chú

 

 

Kinh tế phát triển

 

 

220

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

Tách từ ngành Kinh tế

 

 

Khoa học quản lý (Quản lý kinh tế)

 

 

120

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

Quản lý công

 

 

60

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

Quản lý tài nguyên và môi trường

 

 

70

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

Luật kinh tế

 

 

150

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

Tách từ ngành Luật

 

 

Quản lý đất đai

 

 

60

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

Tách từ ngành BĐS

 

 

Công nghệ thông tin

 

 

110

 

 

A00, A01,D01,D07

 

 

Tách từ ngành KH Máy tính

 

 

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

 

 

60

 

 

A00, A01,D01,D07

 

     

 

Thương mại điện tử

 

 

60

 

 

A00, A01,D01,D07

 

     

 

Quản lý dự án

 

 

60

 

 

A00, A01,D01,B00

 

     

 

Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (B-BAE) học bằng tiếng Anh (tiếng Anh hệ số 2)

 

 

50

 

 

A01,D01,D07,D09

 

     

 

Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) học bằng tiếng Anh

 

 

40

 

 

A01,D01,D07, D09

 

     

Tổ hợp: A00 (Toán,Lý,Hóa); A01 (Toán, Lý,Anh); D01 (Toán, Văn, Anh); D07 (Toán, Hóa, Anh); D09 (Toán, Sử, Anh); D10 (Toán, Địa, Anh), B00 (Toán, Hóa, Sinh).

Dành 20% chỉ tiêu cho xét tuyển kết hợp

Trường ĐH Kinh tế quốc dân dự kiến đối với diện tuyển thẳng chiếm không quá 5% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

Đối với diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018, chiếm không ít hơn 75% chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

Đối với diện xét tuyển kết hợpchiếm không quá 20 % chỉ tiêu mỗi ngành và tổng chỉ tiêu của trường.

Lãnh đạo nhà trường cho biết, các ngành xét tuyển năm 2018,dự kiến tăng thêm một số ngành và CTĐT đặc thù. Tổ hợp xét tuyển tùy theo ngành và CTĐT, dự kiến giữ nguyên như năm 2017, bao gồm các tổ hợp A00, A01, B00, D01 và D07.

Trường xếp chuyên ngành sau khi sinh viên nhập học; Quy mô tối thiểu để mở lớp chuyên ngành là 30 sinh viên; phương thức xếp chuyên ngành và điều kiện cụ thể.

Năm 2019: Trường đào tạo theo ngành.

Dự kiến năm 2019, thí sinh trúng tuyển vào trường ĐH Kinh tế quốc dân sẽ học theo chương trình đào tạo của ngành trúng tuyển.

Đối với tuyển sinh các lớp chương trình tiên tiến, chất lượng cao,trường sẽ tuyển chọn sau khi sinh viên nhập học, tất cả sinh viên sau khi nhập học đều được tham gia thi tuyển vào chương trình Chất lượng cao, với chương trình Tiên tiến chỉ các sinh viên đạt điểm trúng tuyển 3 môn xét tuyển (hệ số 1) bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển của ngành thấp nhất (tính hệ số 1) của trường được tham gia tuyển sinh.

Theo TTHN

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2018, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Viết bình luận: Đại học Kinh tế Quốc dân công bố phương thức tuyển sinh 2018

  •