Danh sách các trường Đại học công bố học phí năm 2018

Nhiều trường Đại học tăng học phí trong năm học mới. Vậy mức học phí của các trường Đại học trong năm học 2017 - 2018 là bao nhiêu. Xem chi tiết dưới đây

Đối với các tân sinh viên chuẩn bị nhập học thì mức học phí của các trường trong năm học tới là vấn đề được quan tâm nhất.

Đa số các trường thu học phí Theo nghị định 86/2015/NĐ-CP :

1. Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động) như sau:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018

Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

1.750

1.850

2.050

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

2.050

2.200

2.400

3. Y dược

4.400

4.600

5.050

2. Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 như sau:

Khối ngành, chuyên ngành đào to

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

610

670

740

810

890

980

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

720

790

870

960

1.060

1.170

3. Y dưc

880

970

1.070

1.180

1.300

1.430


Danh sách các trường Đại học công bố học phí năm 2018

Tiếp tục cập nhật...

79. Đại học Y dược TPHCM

78.  Trường Đại học Hồng Đức 

- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: 520.000 đồng/ tháng

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 610.000 đồng/ tháng

77. Trường Đại học Hà Tĩnh 

Nhóm ngành III: 720 000 

Nhóm ngành IV: 850 000

Nhóm ngành V: 850 000

Nhóm ngành VII: 720 000 

76. Học viện Âm nhạc Huế 

- Khối ngành II: 870 đồng/ tháng

- Biễu diễn nhạc cụ truyền thống được giảm 70% học phí.

75. Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế 

- Đối với ngành Sư phạm Mỹ thuật: Sinh viên được miễn học phí.

- Đối với các ngành đào tạo đại học hệ chính quy còn lại: 870.000 đồng/ tín chỉ

74. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Dự kiến mức học phí đối với các ngành đào tạo đại học hệ chính quy: 240.000 đồng/ tín chỉ

73. Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế 

- Đối với các ngành Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc: Sinh viên được miễn học phí.

- Đối với ngành Ngôn ngữ Nga: Sinh viên được giảm 50% học phí.

- Đối với các ngành đào tạo đại học hệ chính quy còn lại dự kiến mức học phí theo tín chỉ: 210.000 đồng/ tín chỉ

72. Trường Đại học Y dược - Đại học Huế 

- Điều dưỡng, xét nghiệm y học, kỹ thuật hình ảnh: 305.000 đồng/ tín chỉ

- Y đa khoa, Răng hàm mặt, Y học cổ truyền, Y tế công cộng: 320.000 đồng/ tín chỉ

- Y học dự phòng: 325.000 đồng/ tín chỉ

- Dược học: 335.000 đồng/ tín chỉ.

71. Trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế 

- Nông, lâm, thuỷ sản: 240.000 đồng/ tín chỉ

- Nhóm khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ: 280 đồng/ tín chỉ

70. Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

- Khoa học xã hội: 240.000 đồng/ tín chỉ

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ: 290.000 đồng/ tín chỉ

69. Viện Đại học Mở Hà Nội 

- Kế toán; Quản trị kinh doanh; Tài chính – Ngân hàng; Luật; Luật kinh tế; Luật quốc tế; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc: 740.000 đồng/ tháng.

Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật ĐT, TT; Công nghệ sinh học; Quản trị du lịch, khách sạn; Hướng dẫn du lịch; Kiến trúc, Thiết kế nội thất; Thiết kế thời trang; Thiết kế đồ họa: 870.000 đồng/ tháng.

68. Trường Đại học Y dược Thái Bình 

Năm học 2018-2019: 1.180.000 đồng/tháng/sinh viên

67. Trường Đại học Y tế Công cộng 

Học phí dự kiến:

+ Y tế công cộng, Công tác xã hội, Dinh dưỡng học9.700.000đ/SV

+ Xét nghiệm Y học dự phòng: 2017-2018: 10.700.000đ/SV 

66. Trường Đại học Y dược Hải Phòng 

Y dược: 1.070.000đ/tháng

65. Trường Đại học Văn hoá Hà Nội 

Học phí đối với sinh viên đại học chính quy là 216.000đ/01 tín chỉ.

64. Trường Đại học Thuỷ lợi 

Mức học phí đào tạo tính theo tín chỉ thu theo các mức như sau:

- Khối kỹ thuật: 245.000 đ/ tín chỉ , thời gian đào tạo 4,5 năm

- Khối kinh tế: 210.000 đ/tín chỉ, thời gian đào tạo 4 năm

Căn cứ theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2/10/2015 của Chính phủ, Trường Đại học Thủy lợi dự kiến tăng 7% học phí hàng năm đối với khối kỹ thuật, tăng 10% học phí hàng năm đối với khối kinh tế.

63. Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh 

Học phí dự kiến: 870.000 VNĐ

62. Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội 

Học phí dự kiến: 253.000đ/Tín chỉ

61. Trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh 

Năm học 2017-2018: 7,4 triệu đồng/sinh viên/năm học

60. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 

- Đại học sư phạm kỹ thuật: Không thu học phí.

- Đại học khối ngành kinh tế: 230.000đ/1 tín chỉ.

- Đại học khối ngành công nghệ kỹ thuật: 260.000đ/1 tín chỉ.

59. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 

Học phí năm học 2016 – 2017 áp dụng cho đại học chính quy là: 7,9 triệu đồng/sinh viên/năm học.

58. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 

- Các ngành KHXH (đào tạo ngoài sư phạm): 7.400.000 đ/ sinh viên

- Các ngành KHTN (đào tạo ngoài sư phạm): 8.700.000 đ/ sinh viên

57. Đaị học Sư phạm Hà Nội 

- Các ngành KHXH (đào tạo ngoài sư phạm): 210.000đ/1 tín chỉ.

- Các ngành KHTN (đào tạo ngoài sư phạm): 240.000đ/1 tín chỉ.

56. Học viện Nông nghiệp Việt Nam 

- Nông, Lâm, Thủy sản: 840.000 đ/tháng 

- Khoa học xã hội ( Kinh tế, Quản lý, Kế toán, Quản trị kinh doanh, ...): 1020.000 đ/tháng 

- Công nghệ (Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, ...): 1030.000 đ/tháng 

- Thú y: 1280.000 đ/tháng 

55. Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 

Học phí 1 tín chỉ là: 249.000đ/SV/tín chỉ.

54. Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam 

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2017-2018: 870.000 đồng/01 tháng.

53. Trường Đại học Luật Hà Nội 

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2017-2018: 740.000 đồng/ tháng tương đương 220.000 đồng/01tín chỉ.

52. Trường Đại học Lâm nghiệp 

- Học tại Cơ sở chính Hà Nội: Mức học phí năm 2017 là 220.000 đồng/tín chỉ.

- Học tại Phân hiệu tỉnh Đồng Nai: Mức học phí năm 2017 là 220.000 đồng/tín chỉ.

51. Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 

Học phí năm học 2017-2018: 1.070.000 đồng/tháng x 10 tháng/năm 

50. Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 

Sinh viên Việt Nam: 39.000.000 đồng (tương đương 1.700USD)/năm học.

Sinh viên quốc tế: 69.000.000 đồng (tương đương 3.000USD)/năm học.

49.  Trường Đại học Hà Nội 

+ Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn quốc; truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp): 8.000.000đ/ học kỳ

+ Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Tây Ban Nha, Ngôn ngữ Bồ Đào Nha: 5.850.000đ/ học kỳ

Quản trị Kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Quốc tế học: 8.750.000 đ/ học kỳ

+ Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Công nghệ Thông tin: 9.000.000đ/ học kỳ

48. Trường Đại học Giao thông Vận tải 

+ Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: Theo quy định về học phí của Chính phủ (năm 2016: Khối kỹ thuật 223.000đ/1TC; Khối Kinh tế 189.000đ/1TC).

+ Học phí các chương trình chất lượng cao: ngoài học phí theo quy định, nhà trường sẽ thu thêm một phần kinh phí hỗ trợ đào tạo chất lượng cao.

 

47. Trường Đại học Dược Hà Nội 

Trường Đại học Dược Hà Nội dự kiến học phí năm học 2017-2018: 1.070.000 đồng/tháng.

46. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 

- Ngành Điều dưỡng: 309.000đồng/tín chỉ 

- Ngành Hộ sinh: 320.000đồng/tín chỉ

- Ngành Y tế công cộng: 353.000đồng/tín chỉ

45. Trường Đại học Điện lực 

Mức học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học:

+ Khối Kinh tế: 1.300.000 đồng/ tháng

+ Khối Kỹ thuật: 1.450.000 đồng/ tháng

 

44. Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

- Khối ngành III - Kinh tế, thương mại:   670.000đ/ tháng (204.000đ/1 tín chỉ);

- Khối ngành V  - Công nghệ, kỹ thuật:   790.000đ/ tháng (241.000đ/1 tín chỉ);

43. Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 

Học phí dự kiến năm học 2017-2018:

          - Khối ngành V: 870.000đ/01 tháng/01 sinh viên.

          - Khối ngành III, VII: 740.000đ/01 tháng/01 sinh viên.

42. Trường Đại học Công Đoàn 

Mức học phí dự kiến cho năm học 2017-2018 đối với đại học chính quy: 7,4 triệu/ năm.

41. Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam

Sinh viên hệ đại học chính quy: 1.070.000 đồng/tháng/sinh viên

40. Học viện Tài chính 

- Chương trình đại trà: Học phí 4 năm là 34.200.000đ (mỗi kỳ đóng 4.275.000 đ).
- Chương trình chất lượng cao: Học phí 4 năm là 144.000.000đ (mỗi kỳ 18.000.000 đ).
- Diện 3 tây, bộ đội gửi học: Học phí 4 năm là 143.640.000đ (mỗi kỳ đóng 17.955.000 đ).
- Chương trình liên kết đào tạo mỗi bên cấp một bằng đại học giữa Học viện tài chính với Trường Đại học Greenwich (Vương quốc Anh), học phí không thay đổi trong suốt 4 năm học như sau:
+ Học 4 năm trong nước: 260.000.000 đ (mỗi năm đóng: 65.000.000đ)
+ Học 3 năm trong nước + 1 năm tại Trường Đại học Greenwich (Vương quốc Anh): 660.000.000đ (mỗi năm đóng: 165.000.000đ).

39. Học viện Quản lý Giáo dục 

Sinh viên các ngành Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Tâm lý học giáo dục được hưởng chế độ miễn học phí như sinh viên các ngành sư phạm (theo quy định của Nhà nước).

Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế giáo dục năm học 2017 -2018 thu theo ngành học khoảng từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng/năm học

38. Học viện Phụ nữ Việt Nam 

Mức học phí Năm học 2017-2018: 200.000đ/tín chỉ hệ Đại học, mỗi năm  tăng không quá 10%

37. Học viện Ngoại giao 

Học phí theo quy định hiện nay: 670.000 đ/sinh viên/tháng (tương đương với 6.700.000đ/sinh viên/năm). Dự kiến mức học phí được điều chỉnh hàng năm là 10%/năm.

36. Học viện Ngân hàng (Cơ sở Hà Nội) 

Học viện Ngân hàng áp dụng mức học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015, mức học phí dự kiến cho năm học 2017-2018 như sau: Học phí đối với đại học chính quy: 7,4 triệu/ năm. - Học phí dự kiến đối với đào tạo liên kết quốc tế cho khoá học 4 năm: + Liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ: 180 triệu/khóa học. + Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh: 295 triệu/khóa học.

35. Học viện Hành chính Quốc gia 

Mức học phí Năm học 2017-2018: 670.000đ/tháng/sinh viên. 

34. Học viện Báo chí và Tuyên truyền 

Mức học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2017 – 2018 : 214.500/tín chỉ đến 364.300/tín; 695.500/tín chỉ đến 732.300/tín chỉ đối với chương trình chất lượng cao.

33. Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam 

- Học phí hệ chính quy của Khoa Kèn – gõ; Khoa Dây; chuyên ngành Accordeon: 7,5 triệu đồng/sinh viên/năm học

- Các chuyên ngành còn lại: 7,9 triệu đồng/sinh viên/năm học.

32. Khoa Y - Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội 

- Ngành Y đa khoa và Dược học: Học phí áp dụng theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ, hiện tại là 970.000 đồng/tháng.

- Ngành Răng Hàm Mặt (đào tạo chất lượng cao) : Mức học phí tương ứng theo chất lượng đào tạo, dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2017 là khoảng 6 triệu đồng/tháng.

31. Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 

- Kinh doanh quốc tế: 180 triệu đồng/sinh viên/khoá học tương đương 8.000 USD/sinh viên/khoá học.

- Kế toán, Phân tích và Kiểm toán: 180 triệu đồng/sinh viên/khoá học tương đương 8.000 USD/sinh viên/khoá học.

- Hệ thống thông tin quản lí: 162 triệu đồng/sinh viên/khoá học tương đương 7.200 USD/sinh viên/khoá học.

30. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 

Mức học phí Năm học 2017-2018:

+ Các chương trình đào tạo chuẩn: học phí áp dung theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015

+ Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23: mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2017 là: 140 triệu đồng/Khóa, tương ứng 3,5 triệu đồng/tháng.
+ Học phí chương trình Cử nhân quản trị Kinh doanh liên kết với ĐH Troy, Hoa Kỳ: 248 triệu đồng/khóa, tương ứng khoảng 5,6 triệu đồng/tháng.

29. Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội 

- Đối với chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23: 30.000.000đ/năm ổn định trong toàn khóa học

- Đối với các chương trình đào tạo khác: 870.000đ/tháng

28. Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 

Mức học phí Năm học 2017-2018: 220.000 đ / 1 tín chỉ

27. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

Mức học phí cho năm học 2017- 2018: 870.000/ tháng

26. Trường Đại học Tây Bắc 

Mức học phí cho năm học 2017- 2018:

+ Khoa học xã hội, kinh tế, nông lâm: 195.000đ/tín chỉ

+ Khoa học tự nhiên, công nghệ: 230.000đ/tín chỉ

25. Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang 

Mức học phí cho năm học 2017- 2018:

- Học phí dự kiến đối với bậc Đại học: 190.000 đ/tín chỉ (riêng ngành thú y: 205.000 đ/tín chỉ)

- Học phí dự kiến đối với bậc Cao đẳng: 150.000 đ/tín chí

24. Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 

Năm học 2017- 2018, mức học phí là: 960.000/ tháng

23. Trường Đại học Y dược - Đại học Thái Nguyên 

 Năm học 2017-2018: 1.070.000 đồng/tháng/người

22. Khoa quốc tế - Đại học Thái Nguyên 

Học phí dự kiến: 1.400.000 đồng/1 tháng (thu 10 tháng/ năm học).

21. Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai 

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018:

- Ngành Khoa học cây trồng, Chăn nuôi, Kinh tế: 740.000đ/tháng/sinh viên.

- Ngành Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản lý Tài nguyên và Môi trường: 870.000đ/tháng/sinh viên.

20. Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên 

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018:

+ Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Khuyến nông, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp, Khoa học cây trồng, Công nghệ rau hoa quả và Cảnh quan: 7.400.000/ năm

+ Các ngành còn lại: 8.400.000/ năm

19. Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên 

Năm học 2017- 2018, mức học phí là 750.000 VNĐ/tháng với các ngành kỹ thuật, 640.000 VNĐ/tháng với các ngành kinh tế

18. Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018:

- Đối với các nhóm ngành sư phạm: Miễn đóng học phí.

- Đối với các nhóm ngành ngôn ngữ:

+ Chuyên ngành đơn ngữ: 197.760 đồng/1 tín chỉ.

+ Chuyên ngành song ngữ: 190.500 đồng/1 tín chỉ.

17. Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018: 221.800 đồng/01 tín chỉ, tương đương 670.000đ/tháng

+ Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản: 740.000 đồng/ tháng.

16. Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông- ĐH Thái Nguyên

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2017-2018:

+ Các ngành đào tạo cấp bằng kỹ sư hệ chính quy: 740.000đ/tháng.

+ Các ngành đào tạo cấp bằng cử nhân hệ chính quy: 870.000đ/tháng.

15. Đại học Mở TPHCM

Xem học phí của trường tại đây

14. Đại học Cần Thơ

Các ngành đào tạo đại trà năm học 2017-2018 (áp dụng theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015) 
- Nhóm 1: 7.400.000 đồng/năm học, Nhóm 2: 8.700.000 đồng/năm học. Chi tiết xem tại đây

13. Đại học FPT

Học phí chuyên ngành ngôn ngữ: 18,900,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ.

Học phí các chuyên ngành khác: 25,300,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ.

Chi tiết xem tại đây

12. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Mức học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2017 – 2018 khoảng từ 14 triệu đến 15,5 triệu đồng/sinh viên/năm.

11. Đại học Thương Mại

Mức học phí năm học 2017-2018 của trường là 14,3 triệu đồng/năm. Mức học phí này tăng hơn mức học phí năm ngoái là 1,3 triệu đồng. Năm học 2016-2017, mức học phí của trường là 13 triệu đồng.

10. Đại học Ngoại thương

Mức học phí năm học 2017-2018 đối với chương trình đại trà hệ đào tạo đại học tại cơ sở Hà Nội và TP.HCM là 16,8 triệu đồng/sinh viên/năm, tăng hơn 1 triệu đồng so với năm học trước.

9. ĐH Kinh tế TP.HCM

Mức học phí cho năm 2017-2018 là 17,5 triệu đồng/sinh viên/năm

8. Đại học Kinh tế Quốc dân

Mức thu học phí năm học 2017-2018 sẽ không thay đổi so với năm trước. Cụ thể, mức học phí của trường sẽ có 3 mức 12 triệu đồng – 14,5 triệu đồng và 17 triệu đồng tùy theo từng nhóm ngành.

Tuy nhiên, theo đại diện Trường Kinh tế quốc dân, một số nhóm ngành “hot”, có tính xã hội hóa cao sẽ được bổ sung thêm vào nhóm ngành có mức học phí cao là 17 triệu đồng/năm.

7. Đại học Bách khoa Hà Nội

Năm nay, theo thông báo chính thức, mức học phí bình quân là 14,4 triệu đồng năm.

Cụ thể, mức học phí của Trường ĐH Bách khoa Hà Nội được tính theo tín chỉ, chia theo 4 mức, từ 240.000 đồng/tín chỉ đến 320.000 đồng/tín chỉ. Mức học phí này tăng từ 55.000-135.000 đồng/tín chỉ so với năm trước (từ 30-70%).

Theo lộ trình được trường công bố, mức học phí tính trên mỗi tín chỉ vào các năm sau sẽ tăng thêm 40.000 đồng so với năm trước.

6. Đại học Luật TPHCM

Trình độ đại học, chính quy năm 2017-2018 là 16 triệu đồng/sinh viên/năm học. Các năm tiếp theo 2018-2019 là 17 triệu đồng/sinh viên/năm học; năm học 2019-2020 là 17,5 triệu đồng/sinh viên/năm học; năm học 2020-2021 là 18 triệu/sinh viên/năm học. 

5. Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

Đối với chương trình đại trà năm học 2017 - 2018 là 17 triệu đồng/sinh viên/năm học, năm học 2018 - 2019 là 18 triệu đồng/sinh viên/năm học, năm học 2019 - 2020 là 19 triệu đồng/ sinh viên/năm học.

4. Đại học Y Hà Nội

Mức thu học phí cao nhất đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học khối các trường y dược năm 2017-2018 tối đa là 1.070.000 đồng/tháng/sinh viên.

Còn đối với chương trình tiên tiến ngành điều dưỡng tại Trường ĐH Y Hà Nội, mức học phí sẽ cao gấp 1,5-2 lần mức học phí của chương trình đại trà. Theo ông Tú, đây là chương trình chất lượng cao và có kết quả tốt do đó nhà trường vẫn tiếp tục duy trì.

3. Đại học Y dược Cần Thơ:

Trường (áp dụng cho chương trình đại trà, trình độ đại học, chính quy) năm học 2017 - 2018 là 18 triệu đồng/sinh viên. Bắt đầu từ năm học 2018-2019 là 19,2 triệu đồng/sinh viên/năm và năm học 2019 - 2020 là 20,4 triệu đồng/sinh viên/năm; năm học 2020 - 2021 là 21,6 triệu đồng/sinh viên. Xem chi tiết học phí của trường tại đây

2. Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Dự kiến mức học phí trong năm học tới có ngành lên đến 4.400.000 đồng/tháng. Xem chi tiết tại đây

1. Đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên

Học phí được chia thành 2 diện: ngân sách và địa chỉ. Chi tiết xem tại đây

  Theo TTHN

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2018, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Viết bình luận: Danh sách các trường Đại học công bố học phí năm 2018

  •